Đã có Bảng so sánh Nghị định 340/2025 và Nghị định 88/2019 về xử phạt VPHC lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

Bảng so sánh Nghị định 88/2019/NĐ-CP và Nghị định 340/2025/NĐ-CP được thực hiện bởi LuatVietnam giúp người dùng theo dõi thuận tiện, nắm được các điểm sửa đổi lớn theo từng tiêu chí trọng tâm.

Nghị định 340/2025/NĐ-CP có gì thay đổi so với Nghị định 88/2019/NĐ-CP?

Nghị định 340/2025/NĐ-CP đã được ban hành với hàng loạt điều chỉnh quan trọng so với Nghị định 88/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).

So với quy định cũ, Nghị định 340/2025/NĐ-CP không chỉ mở rộng phạm vi điều chỉnh, mà còn cấu trúc lại toàn bộ cách phân loại hành vi vi phạm, làm rõ thời điểm chấm dứt hành vi để tính thời hiệu xử phạt, đồng thời bổ sung nhiều biện pháp khắc phục hậu quả mới nhằm xử lý triệt để vi phạm trong thực tiễn.

Đáng chú ý, Nghị định 340/2025/NĐ-CP đã:

  • Bổ sung nhiều nhóm hành vi vi phạm hoàn toàn mới;
  • Điều chỉnh cách xử phạt đối với vi phạm nhiều lần theo hướng dễ áp dụng;
  • Thay đổi hình thức xử phạt bổ sung trong các lĩnh vực nhạy cảm như vàng, ngoại hối, mua bán nợ;
  • Mở rộng và cụ thể hóa biện pháp khắc phục hậu quả, đặc biệt liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp và hoạt động tài chính phức tạp.

Bảng so sánh do LuatVietnam thực hiện giúp người dùng nắm được các điểm sửa đổi lớn giữa hai Nghị định, theo từng tiêu chí trọng tâm.

Bảng so sánh hỗ trợ cán bộ pháp chế, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và người làm công tác tuân thủ nhận diện nhanh những thay đổi cần đặc biệt lưu ý.

bang-so-sanh-nghi-dinh-340-2025-nd-cp-va-nghi-dinh-88-2019-nd-cp-ve-xu-phat-vphc-linh-vuc-tien-te-ngan-hang

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.

LuatVietnam tóm lược 1 phần bản tóm tắt với các nội dung điều chỉnh dưới đây:

Tiêu chí so sánh

Nghị định 88/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 143/2021, NĐ 23/2023)

Nghị định 340/2025/NĐ-CP

Nội dung sửa đổi khái quát

Phạm vi điều chỉnh

Quy định hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

Bổ sung nội dung về việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả

Mở rộng và làm rõ phạm vi điều chỉnh, bảo đảm thống nhất với nội dung xử lý sau xử phạt

Nhóm hành vi vi phạm

Liệt kê các nhóm vi phạm truyền thống trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng

Bổ sung nhiều nhóm vi phạm mới (hành vi bị nghiêm cấm, thông tin tín dụng, dịch vụ ngân quỹ, tư vấn TCTD, quỹ bảo đảm an toàn QTDND, cản trở kiểm tra…)

Mở rộng đáng kể phạm vi điều chỉnh, bao phủ các hoạt động phát sinh mới trong thực tiễn

Phân loại chi tiết hành vi

Một số nhóm hành vi còn gộp chung

Tách, mở rộng và bổ sung nội dung cho từng nhóm hành vi cụ thể

Cấu trúc hóa lại hệ thống hành vi vi phạm để dễ áp dụng, dễ tra cứu

Đối tượng bị xử phạt

Bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn nước ngoài trong một số trường hợp

Loại bỏ một số chủ thể khỏi danh sách đối tượng bị xử phạt trực tiếp

Thu hẹp và làm rõ phạm vi chủ thể chịu trách nhiệm hành chính

Vi phạm hành chính nhiều lần

Quy định theo hướng xử phạt từng hành vi, kèm nhiều ngoại lệ rải rác

Thiết kế lại theo hướng: liệt kê rõ hành vi xử phạt từng lần, còn lại áp dụng tình tiết tăng nặng

Đơn giản hóa cách áp dụng, tăng tính minh bạch và dễ theo dõi

Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm

Quy định phân tán, nhiều dẫn chiếu, chưa thống nhất

Sắp xếp lại, điều chỉnh thời điểm chấm dứt vi phạm cho từng nhóm hành vi cụ thể

Chuẩn hóa cách tính thời hiệu xử phạt, hạn chế tranh cãi khi áp dụng

Hình thức xử phạt bổ sung

Chủ yếu là tước giấy phép, đình chỉ hoạt động với phạm vi hẹp

Điều chỉnh hình thức xử phạt, bổ sung đình chỉ đối với nhiều hoạt động mới

Phù hợp hơn với tính chất, mức độ vi phạm trong bối cảnh mới

Xử phạt trong lĩnh vực vàng, ngoại hối

Tước giấy phép mua bán vàng miếng trong một số trường hợp

Chuyển sang đình chỉ hoạt động, bổ sung xử phạt nhập khẩu vàng nguyên liệu, cho vay đầu tư ra nước ngoài

Thay đổi phương thức xử phạt theo hướng linh hoạt, sát thực tiễn

Mức phạt tiền cá nhân - tổ chức

Quy định cơ bản giữ nguyên

Giữ nguyên nguyên tắc, nhưng làm rõ phạm vi áp dụng với cá nhân, tổ chức và đơn vị phụ thuộc

Không tăng mức phạt nhưng làm rõ đối tượng và cách áp dụng

Thẩm quyền phạt tiền

Xác định theo chức danh, chưa làm rõ căn cứ mức tối đa

Làm rõ thẩm quyền dựa trên mức phạt tối đa áp dụng cho cá nhân

Chuẩn hóa thẩm quyền xử phạt, tránh chồng chéo

Biện pháp khắc phục hậu quả

Chủ yếu là thu hồi, hoàn trả, nộp lại lợi bất hợp pháp

Bổ sung nhiều biện pháp mới liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền, mua bán nợ

Tăng tính răn đe, xử lý triệt để hậu quả của hành vi vi phạm

 

Cách tải Bảng so sánh Nghị định 340/2025/NĐ-CP và Nghị định 88/2019/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

Quý thành viên có thể đặt mua Bảng so sánh Nghị định 340/2025/NĐ-CP và Nghị định 88/2019/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng theo thông tin dưới đây:

🎯 Phí tải Bảng So sánh: 349.000 đồng

🎯 Thông tin chuyển khoản:

  • Số tài khoản: 0451000475999 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Thành Công, Hà Nội.
  • Đơn vị nhận tiền: Công ty Cổ phần Truyền thông Luật Việt Nam
  • Nội dung thanh toán: Phi cung cap bang SS ND 340

Bạn cũng có thể chuyển phí tải Bảng so sánh bằng mã QR:

qr-so sanh

📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236  (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?