Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội, trong đó xác định các đơn vị trực thuộc và trách nhiệm quản lý, điều hành. Vậy cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội theo Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 như thế nào?
- 1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội theo Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 như thế nào?
- 2. Ai có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội?
- 2.1. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- 2.2. Thẩm quyền của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
- 3. Công tác chỉ đạo, điều hành Văn phòng Quốc hội được quy định thế nào?
- 3.1. Trách nhiệm của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
- 3.2. Trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc
- 4. Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 có hiệu lực từ khi nào?
1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội theo Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 như thế nào?
Theo Điều 4 Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội gồm 09 đơn vị trực thuộc, cụ thể bao gồm các đơn vị sau:
- Vụ Tổng hợp.
- Vụ Tổ chức - Cán bộ.
- Vụ Hành chính.
- Vụ Kế hoạch - Tài chính.
- Vụ Lễ tân và Hợp tác quốc tế.
- Vụ Thông tin, Thư viện và Bảo tàng.
- Cục Chuyển đổi số.
- Cục Quản trị.
- Báo Đại biểu Nhân dân.
Như vậy, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội gồm 06 vụ, 02 cục và Báo Đại biểu Nhân dân.
Bên cạnh việc xác định các đơn vị trực thuộc, Điều 4 Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 còn quy định số lượng tối đa các phòng, đơn vị tương đương cấp phòng, đơn vị sự nghiệp công lập và ban thuộc một số đơn vị.
Cụ thể:
- Vụ Lễ tân và Hợp tác quốc tế: Có không quá 04 phòng, đơn vị tương đương cấp phòng.
- Vụ Thông tin, Thư viện và Bảo tàng: Có không quá 03 phòng, đơn vị tương đương cấp phòng.
- Cục Chuyển đổi số: Có không quá 03 phòng và 02 đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cục Quản trị: Có không quá 04 phòng, đơn vị tương đương cấp phòng và 03 đơn vị sự nghiệp công lập.
- Báo Đại biểu Nhân dân: Có không quá 06 ban.
Đối với các vụ, cục và đơn vị sự nghiệp công lập, khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 quy định Văn phòng Quốc hội được tổ chức các vụ, cục và đơn vị sự nghiệp công lập.
Trong đó, vụ trực thuộc Văn phòng Quốc hội có tính chất đặc thù được tổ chức các phòng, đơn vị tương đương cấp phòng nếu bảo đảm các tiêu chí, điều kiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Cục trực thuộc Văn phòng Quốc hội được tổ chức các phòng, đơn vị tương đương cấp phòng và đơn vị sự nghiệp công lập. Riêng Báo Đại biểu Nhân dân được tổ chức các ban.
Như vậy, Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 không chỉ xác định danh sách các đơn vị trực thuộc Văn phòng Quốc hội mà còn quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức bên trong và giới hạn số lượng đơn vị thuộc một số vụ, cục và Báo Đại biểu Nhân dân.

2. Ai có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội?
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16, thẩm quyền thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội được phân định giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.
2.1. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các vụ, cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Quốc hội.
Ngoài ra, Ủy ban Thường vụ Quốc hội còn có thẩm quyền quyết định:
- Số lượng tối đa ban thuộc Báo Đại biểu Nhân dân.
- Số lượng tối đa phòng, đơn vị tương đương cấp phòng thuộc vụ.
- Số lượng tối đa phòng, đơn vị tương đương cấp phòng và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục.
Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Văn phòng Quốc hội và xác định giới hạn số lượng các đơn vị tổ chức bên trong theo quy định.
2.2. Thẩm quyền của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể:
- Các ban thuộc Báo Đại biểu Nhân dân.
- Các phòng, đơn vị tương đương cấp phòng thuộc vụ.
- Các phòng, đơn vị tương đương cấp phòng và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục.
Tuy nhiên, việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị này phải bảo đảm không vượt quá số lượng quy định tại Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16.
Như vậy, trong khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định đối với các đơn vị trực thuộc Văn phòng Quốc hội và số lượng tối đa các đơn vị tổ chức bên trong, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội thực hiện thẩm quyền đối với các đơn vị thuộc vụ, cục và Báo Đại biểu Nhân dân trong phạm vi được quy định.
3. Công tác chỉ đạo, điều hành Văn phòng Quốc hội được quy định thế nào?
Điều 5 Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 quy định về công tác chỉ đạo, điều hành Văn phòng Quốc hội, bao gồm trách nhiệm của người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, các Phó Chủ nhiệm và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc.
3.1. Trách nhiệm của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, có trách nhiệm:
- Lãnh đạo công tác của Văn phòng Quốc hội.
- Quy định về chức năng, nhiệm vụ và chỉ đạo công tác của các vụ, cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Quốc hội.
- Chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác của Văn phòng Quốc hội.
Các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm giúp Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Đồng thời, các Phó Chủ nhiệm chịu trách nhiệm trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
3.2. Trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc
Vụ trưởng, cục trưởng và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm điều hành công việc của đơn vị mình.
Giúp việc cho những người đứng đầu này có một hoặc một số cấp phó phù hợp với thực tế, đặc điểm của từng vụ, cục, đơn vị.
Đối với số lượng cấp phó, Nghị quyết quy định:
- Cấp phó của người đứng đầu vụ, cục: Số lượng tối đa thực hiện theo quy định, quyết định của cấp có thẩm quyền. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định số lượng tối đa cấp phó cụ thể đối với từng vụ, cục sau khi xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội và Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách Văn phòng Quốc hội.
- Cấp phó của người đứng đầu Báo Đại biểu Nhân dân: Không quá 03 người.
- Cấp phó của người đứng đầu phòng, đơn vị tương đương cấp phòng: Thực hiện theo quy định, quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục: Không quá 03 người trên một đơn vị.
Ngoài ra, trưởng phòng, người đứng đầu đơn vị tương đương cấp phòng thuộc vụ, cục và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục có trách nhiệm điều hành, thực hiện công việc của đơn vị mình.
Như vậy, công tác chỉ đạo, điều hành Văn phòng Quốc hội được tổ chức theo trách nhiệm của từng cấp quản lý, từ Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội đến người đứng đầu các vụ, cục, phòng và đơn vị trực thuộc.
4. Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 có hiệu lực từ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16, Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua, tức ngày 28/8/2026.
Đồng thời, khoản 2 Điều 8 quy định Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15 ngày 07/3/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 có hiệu lực thi hành.
Như vậy, từ ngày 28/8/2026, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội được thực hiện theo Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16, thay thế quy định trước đây tại Nghị quyết 74/2025/UBTVQH15.
Trên đây là quy định về cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội theo Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16. Để tra cứu văn bản và cập nhật các quy định pháp luật mới nhất về tổ chức bộ máy nhà nước, bạn đọc có thể truy cập LuatVietnam.vn.
RSS