Theo Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải gồm 06 chương trình, chia theo hai chuyên ngành điều khiển tàu biển và khai thác máy tàu biển, mỗi chuyên ngành có 03 trình độ. Dưới đây là nội dung chi tiết theo Thông tư 67/2026/TT-BXD.
1. Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải cho thuyền viên được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải gồm:
| STT | Chương trình | Phụ lục | Chức danh hướng tới |
| 1 | Tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ 1 | 76 | Thủy thủ trực ca OS, thủy thủ trực ca AB |
| 2 | Tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ 2 | 77 | Sỹ quan boong mức vận hành |
| 3 | Tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ 3 | 78 | Sỹ quan boong mức trách nhiệm quản lý |
| 4 | Tiếng Anh hàng hải chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 1 | 79 | Thợ máy |
| 5 | Tiếng Anh hàng hải chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 2 | 80 | Sỹ quan máy mức vận hành |
| 6 | Tiếng Anh hàng hải chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 3 | 81 | Sỹ quan máy mức trách nhiệm quản lý |
Như vậy, ba trình độ tiếng Anh hàng hải tương ứng với ba cấp chức danh trên tàu: trình độ 1 dành cho thủy thủ, thợ máy; trình độ 2 dành cho sỹ quan mức vận hành; trình độ 3 dành cho sỹ quan mức trách nhiệm quản lý.
Có thể thấy, cách phân chia này phản ánh đúng thực tế công việc: thủy thủ, thợ máy chủ yếu cần giao tiếp cơ bản và hiểu khẩu lệnh; trong khi sỹ quan quản lý cần sử dụng tiếng Anh để điều hành, trao đổi thông tin chuyên môn và xử lý tình huống phức tạp.
Về đối tượng tuyển sinh của từng trình độ, người học phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
| Trình độ | Điều kiện tuyển sinh (đáp ứng một trong các điều kiện) |
| Trình độ 1 (cả hai chuyên ngành) | Có trình độ tiếng Anh Bậc 1 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Trình độ 2 | Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành tương ứng trình độ 1; hoặc có trình độ tiếng Anh Bậc 2 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương |
| Trình độ 3 | Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành tương ứng trình độ 2; hoặc có trình độ tiếng Anh Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương |

2. Thời gian và khối lượng học tập của chương trình
Theo các Phụ lục từ 76 đến 81 kèm theo Thông tư 67/2026/TT-BXD, mỗi chương trình có tổng thời lượng 150 giờ chuẩn, trong đó 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập. Khối lượng học tập được phân bổ như sau:
| Chương trình | Lý thuyết | Thực hành | Kiểm tra đánh giá |
| Điều khiển tàu biển trình độ 1, trình độ 2 (Phụ lục 76, 77) | 104 giờ | 40 giờ | 06 giờ |
| Điều khiển tàu biển trình độ 3; khai thác máy tàu biển trình độ 1, 2, 3 (Phụ lục 78 đến 81) | 100 giờ | 44 giờ | 06 giờ |
Nội dung các học phần gắn trực tiếp với công việc trên tàu. Ví dụ, chương trình điều khiển tàu biển trình độ 1 (Phụ lục 76) gồm các học phần như: hỏi và trả lời thông tin cá nhân; mô tả nhiệm vụ thuyền viên và công việc thường nhật; kể tên các loại tàu và các bộ phận của tàu; mô tả vị trí và mục đích của thiết bị an toàn; mô tả nhiệm vụ trực ca, hiểu các khẩu lệnh lái tiêu chuẩn; hiểu các mệnh lệnh trong tình huống khẩn cấp trên tàu; kiểm tra hàng cung ứng.
Theo mục 10 các Phụ lục, cơ sở đào tạo biên soạn, lựa chọn tài liệu giảng dạy phù hợp với tình hình thực tiễn và theo hướng dẫn của Model Course 3.17 cùng các tài liệu liên quan khác.
3. Hình thức đào tạo và tổ chức lớp học
Theo các Phụ lục từ 76 đến 81, chương trình được đào tạo trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến. Việc tổ chức lớp học được thực hiện như sau:
- Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp;
- Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến; số giờ học trực tuyến không vượt quá 70% tổng số thời lượng của chương trình.
Đáng chú ý, tỷ lệ học trực tuyến tối đa 70% của chương trình tiếng Anh hàng hải cao hơn đáng kể so với mức 30% áp dụng cho các chương trình huấn luyện nghiệp vụ (Phụ lục 37 đến 72). Điều này phù hợp với đặc thù của môn ngoại ngữ, nơi phần lớn nội dung có thể học hiệu quả qua hình thức trực tuyến, giúp thuyền viên linh hoạt hơn trong việc học tập giữa các chuyến đi biển.
4. Điều kiện dự thi, hình thức thi và công nhận hoàn thành khóa học
Theo mục 8 các Phụ lục từ 76 đến 81, việc đánh giá kết quả học tập được quy định như sau:
- Điều kiện dự thi cuối khóa: học viên phải tham dự ít nhất 80% thời gian học tập toàn khóa và đáp ứng các yêu cầu khác quy định trong chương trình;
- Hình thức thi cuối khóa: thi vấn đáp trực tiếp đối với kỹ năng nói; thi trên máy tính đối với các kỹ năng nghe, đọc, viết bằng bộ ngân hàng được phê duyệt;
- Công nhận hoàn thành khóa học: học viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Như vậy, dù được học trực tuyến tới 70% thời lượng, kỹ năng nói vẫn phải được đánh giá qua hình thức vấn đáp trực tiếp. Đây là yếu tố bảo đảm năng lực giao tiếp thực tế của thuyền viên, vốn có ý nghĩa quan trọng với an toàn hàng hải trong môi trường làm việc quốc tế.
5. Yêu cầu đối với giảng viên
Theo mục 9 các Phụ lục từ 76 đến 81, giảng viên tham gia giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Giảng viên là những người được cấp bằng giảng dạy tiếng Anh và có kiến thức về lĩnh vực hàng hải;
- Giảng viên dạy thực hành là thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan có năng lực tiếng Anh.
Quy định này bảo đảm sự kết hợp giữa chuyên môn ngôn ngữ và kinh nghiệm thực tế trên tàu, giúp học viên không chỉ nắm vững ngữ pháp, từ vựng mà còn sử dụng được tiếng Anh trong các tình huống nghề nghiệp cụ thể.
Trên đây là nội dung về “Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải cho thuyền viên được quy định như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 67/2026/TT-BXD trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS