Theo Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn cho thuyền viên hàng hải gồm 16 chương trình, quy định từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 16, áp dụng cho các chức danh từ đại phó, máy hai, sỹ quan kỹ thuật điện đến thủy thủ, thợ máy trực ca. Dưới đây là nội dung chi tiết theo Thông tư 67/2026/TT-BXD.
- 1. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?
- 2. Hình thức đào tạo, huấn luyện được thực hiện như thế nào?
- 3. Thời gian thực tập trên tàu đối với chương trình huấn luyện sỹ quan, thủy thủ, thợ máy
- 4. Cơ sở đào tạo, huấn luyện có trách nhiệm gì khi triển khai các chương trình?
1. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn gồm 16 chương trình sau:
| STT | Chương trình | Phụ lục | Thời gian tại cơ sở đào tạo |
| 1 | Bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp GCNKNCM đại phó tàu từ 3000 GT trở lên | 01 | 240 giờ |
| 2 | Bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp GCNKNCM đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT | 02 | 240 giờ |
| 3 | Bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp GCNKNCM đại phó tàu dưới 500 GT (hành trình gần bờ) | 03 | 210 giờ |
| 4 | Huấn luyện ngắn hạn để thi, cấp GCNKNCM thuyền trưởng tàu dưới 50 GT hành trình gần bờ | 04 | 60 giờ |
| 5 | Bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp GCNKNCM máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 3000 kW trở lên | 05 | 240 giờ |
| 6 | Bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp GCNKNCM máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW đến dưới 3000 kW | 06 | 240 giờ |
| 7 | Bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp GCNKNCM máy hai tàu có tổng công suất máy chính dưới 750 kW | 07 | 210 giờ |
| 8 | Huấn luyện ngắn hạn để thi, cấp GCNKNCM máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 kW | 08 | 60 giờ |
| 9 | Bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp GCNKNCM sỹ quan kỹ thuật điện | 09 | 240 giờ |
| 10 | Huấn luyện sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên | 10 | 12 giờ + tối thiểu 12 tháng thực tập trên tàu |
| 11 | Huấn luyện sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên | 11 | 12 giờ + tối thiểu 12 tháng thực tập trên tàu |
| 12 | Huấn luyện sỹ quan kỹ thuật điện | 12 | 12 giờ + tối thiểu 12 tháng thực tập trên tàu |
| 13 | Huấn luyện để cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca OS | 13 | 120 giờ + tối thiểu 02 tháng thực tập trên tàu |
| 14 | Huấn luyện để cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca AB | 14 | 380 giờ + tối thiểu 12 tháng thực tập trên tàu |
| 15 | Huấn luyện để cấp GCNKNCM thợ máy trực ca Oiler | 15 | 120 giờ + tối thiểu 02 tháng thực tập trên tàu |
| 16 | Huấn luyện để cấp GCNKNCM thợ máy trực ca AB | 16 | 380 giờ + tối thiểu 12 tháng thực tập trên tàu |
(Chú thích: GCNKNCM: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn)
Lưu ý, theo các Phụ lục, 01 giờ học được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập.
Như vậy, các chương trình được thiết kế theo từng chức danh và từng hạng tàu cụ thể, căn cứ vào tổng dung tích (GT) đối với bộ phận boong và tổng công suất máy chính (kW) đối với bộ phận máy. Có thể chia thành bốn nhóm chính:
- Nhóm bồi dưỡng nghiệp vụ để thi lên chức danh quản lý (đại phó, máy hai) và sỹ quan kỹ thuật điện: thời lượng 210 đến 240 giờ;
- Nhóm huấn luyện ngắn hạn cho tàu cỡ nhỏ (thuyền trưởng tàu dưới 50 GT, máy trưởng tàu dưới 75 kW): thời lượng 60 giờ;
- Nhóm huấn luyện sỹ quan: chủ yếu là thực tập trên tàu biển đang khai thác, với 12 giờ hướng dẫn, đánh giá tại cơ sở đào tạo;
- Nhóm huấn luyện thủy thủ, thợ máy trực ca: kết hợp học tại cơ sở đào tạo và thực tập trên tàu.

2. Hình thức đào tạo, huấn luyện được thực hiện như thế nào?
Theo các Phụ lục từ 01 đến 16, hình thức đào tạo, huấn luyện được chia thành hai nhóm:
- Đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn (Phụ lục 01 đến 09): đào tạo trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến;
- Đối với chương trình huấn luyện sỹ quan boong, sỹ quan máy, sỹ quan kỹ thuật điện (Phụ lục 10 đến 12): kết hợp hướng dẫn, đánh giá tại cơ sở đào tạo, huấn luyện có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và thực tập trên tàu biển phù hợp hạng tàu.
Riêng chương trình huấn luyện thủy thủ, thợ máy trực ca (Phụ lục 13 đến 16), hình thức trực tuyến chỉ áp dụng cho các nội dung lý thuyết phù hợp; phần thực hành, mô phỏng và đánh giá năng lực phải thực hiện trực tiếp.
Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 10 Thông tư yêu cầu cơ sở đào tạo, huấn luyện phải có giải pháp bảo đảm chất lượng lớp học trực tuyến không thấp hơn lớp học trực tiếp, đồng thời phải nhận dạng, xác thực người học khi tham gia các lớp đào tạo trực tuyến.
Có thể thấy, việc cho phép học trực tuyến giúp thuyền viên linh hoạt hơn trong việc sắp xếp thời gian học tập giữa các chuyến đi biển. Tuy nhiên, với các kỹ năng thực hành gắn trực tiếp với an toàn hàng hải, Thông tư vẫn yêu cầu đánh giá năng lực trực tiếp.
3. Thời gian thực tập trên tàu đối với chương trình huấn luyện sỹ quan, thủy thủ, thợ máy
Đối với các chương trình có yêu cầu thực tập trên tàu, thời gian thực tập được quy định cụ thể như sau:
- Huấn luyện sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên: tối thiểu 12 tháng trên tàu biển từ 500 GT trở lên đang hoạt động khai thác, trong đó có tối thiểu 06 tháng tham gia trực ca buồng lái;
- Huấn luyện sỹ quan máy tàu từ 750 kW trở lên: tối thiểu 12 tháng trên tàu biển có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên đang hoạt động khai thác, trong đó có tối thiểu 06 tháng tham gia trực ca buồng máy khi tàu đang hành trình;
- Huấn luyện sỹ quan kỹ thuật điện: tối thiểu 12 tháng trên tàu biển có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên đang hoạt động khai thác;
- Thủy thủ trực ca OS, thợ máy trực ca Oiler: tối thiểu 02 tháng trên tàu biển;
- Thủy thủ trực ca AB, thợ máy trực ca AB: tối thiểu 12 tháng trên tàu biển.
Đối với thủy thủ, thợ máy trực ca, thời gian thực tập phải được ghi nhận vào Sổ ghi nhận thực tập do cơ sở đào tạo, huấn luyện ban hành, trên cơ sở nội dung chương trình thực tập trên tàu quy định tại Mục 7.2 của từng Phụ lục.
4. Cơ sở đào tạo, huấn luyện có trách nhiệm gì khi triển khai các chương trình?
Theo Điều 10 Thông tư 67/2026/TT-BXD, cơ sở đào tạo, huấn luyện có trách nhiệm:
- Tổ chức đào tạo, huấn luyện thuyền viên theo chương trình quy định tại Thông tư;
- Xây dựng, ban hành chương trình chi tiết, tài liệu giảng dạy; thường xuyên rà soát, cập nhật theo văn bản quy phạm pháp luật, Công ước quốc tế và chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải quốc tế;
- Ban hành tiêu chí đánh giá, bao gồm lý thuyết và thực hành đối với từng chương trình chi tiết, bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn năng lực theo Công ước STCW;
- Thông báo cho Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung chương trình chi tiết;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý học viên, quản lý thi, chứng chỉ nghiệp vụ và liên kết với cơ sở dữ liệu thuyền viên của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
- Cập nhật dữ liệu về chứng chỉ nghiệp vụ, giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ ngày cấp.
Về phía cơ quan quản lý, theo Điều 9 Thông tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện đánh giá sự phù hợp của chương trình chi tiết với Công ước STCW trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp chương trình chưa phù hợp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành kiểm tra, đánh giá, Cục phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo, nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trên đây là nội dung về “Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 67/2026/TT-BXD trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS