Theo Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình huấn luyện nghiệp vụ cho thuyền viên hàng hải bao trùm các lĩnh vực an toàn cơ bản, tàu khách, an ninh tàu biển, tàu chuyên dụng… Dưới đây là thông tin chi tiết.
- 1. Các chương trình huấn luyện nghiệp vụ cho thuyền viên hàng hải gồm những nội dung gì?
- 2. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản được cấp khi nào?
- 3. Điều kiện tham gia các chương trình huấn luyện nghiệp vụ
- 4. Chương trình huấn luyện cập nhật để cấp lại giấy chứng nhận được quy định ra sao?
1. Các chương trình huấn luyện nghiệp vụ cho thuyền viên hàng hải gồm những nội dung gì?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 67/2026/TT-BXD và các Phụ lục kèm theo, các chương trình huấn luyện nghiệp vụ được chia theo nhóm như sau:
| Nhóm | Chương trình | Phụ lục | Tổng thời gian |
| An toàn cơ bản | Huấn luyện kỹ thuật cứu sinh | 37 | 20 giờ |
| Huấn luyện an toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội | 38 | 29 giờ | |
| Huấn luyện phòng cháy chữa cháy | 48 | 20 giờ | |
| Huấn luyện sơ cứu cơ bản | 55 | 20 giờ | |
| Huấn luyện nhận thức an ninh tàu biển | 45 | 08 giờ | |
| Phương tiện cứu sinh, cứu hỏa nâng cao | Huấn luyện nghiệp vụ trên bè cứu sinh và xuồng cứu nạn | 39 | 32 giờ |
| Huấn luyện xuồng cứu nạn cao tốc | 40 | 24 giờ | |
| Huấn luyện phòng cháy chữa cháy nâng cao | 49 | 32 giờ | |
| Tàu khách và tàu khách Ro-Ro | Huấn luyện quản lý đám đông | 41 | 12 giờ |
| Huấn luyện an toàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp trên khoang hành khách | 42 | 06 giờ | |
| Huấn luyện an toàn hành khách, an toàn hàng hóa và tính nguyên vẹn của vỏ tàu | 43 | 20 giờ | |
| Huấn luyện quản lý khủng hoảng và phản ứng của con người | 44 | 12 giờ | |
| An ninh tàu biển | Huấn luyện thuyền viên có nhiệm vụ an ninh tàu biển cụ thể | 46 | 12 giờ |
| Huấn luyện sỹ quan an ninh tàu biển | 47 | 20 giờ | |
| Tàu dầu, tàu hóa chất, tàu khí hóa lỏng | Huấn luyện cơ bản cho thuyền viên làm việc trên tàu dầu và tàu hóa chất | 50 | 47 giờ |
| Huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu dầu | 51 | 60 giờ | |
| Huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu hóa chất | 52 | 60 giờ | |
| Huấn luyện cơ bản cho thuyền viên làm việc trên tàu khí hóa lỏng | 53 | 34 giờ | |
| Huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu khí hóa lỏng | 54 | 60 giờ | |
| Y tế | Huấn luyện sơ cứu y tế | 56 | 30 giờ |
| Huấn luyện chăm sóc y tế | 57 | 46 giờ | |
| Quản lý nguồn lực | Huấn luyện quản lý nguồn lực buồng lái | 58 | 40 giờ |
| Huấn luyện quản lý nguồn lực buồng máy | 59 | 40 giờ | |
| Thiết bị hàng hải | Huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức vận hành | 60 | 78 giờ |
| Huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức quản lý | 61 | 36 giờ | |
| Huấn luyện khai thác hệ thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS) | 62 | 40 giờ | |
| Giảng viên, đánh giá viên | Huấn luyện viên chính | 63 | Theo từng nội dung (62 giờ, 32 giờ, 73 giờ) |
| Tàu cao tốc | Huấn luyện cơ bản thuyền viên làm việc trên tàu cao tốc | 64 | 56 giờ |
| Huấn luyện nâng cao thuyền viên làm việc trên tàu cao tốc | 65 | 96 giờ | |
| Tàu hoạt động tại vùng nước cực | Huấn luyện cơ bản | 66 | 34 giờ |
| Huấn luyện nâng cao | 67 | 32 giờ | |
| Tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp (Bộ luật IGF) | Huấn luyện cơ bản | 68 | 32 giờ |
| Huấn luyện nâng cao | 69 | 40 giờ | |
| Phục vụ | Huấn luyện bếp trưởng, cấp dưỡng | 70 | 60 giờ |
| Vô tuyến điện GMDSS | Huấn luyện vô tuyến điện viên hạng tổng quát | 71 | 90 giờ |
| Huấn luyện vô tuyến điện viên hạng hạn chế | 72 | 40 giờ |
Như vậy, hệ thống chương trình huấn luyện nghiệp vụ được thiết kế theo hướng phân tầng: từ các chương trình an toàn cơ bản mà mọi thuyền viên đều phải hoàn thành, đến các chương trình nâng cao, chuyên sâu theo loại tàu, chức danh và vùng hoạt động.
Đối với Chương trình huấn luyện viên chính (Phụ lục 63), chương trình gồm ba nội dung riêng biệt: huấn luyện giảng viên hàng hải (62 giờ), huấn luyện giảng viên và đánh giá viên trong huấn luyện bằng mô phỏng (32 giờ), huấn luyện đánh giá, sát hạch và cấp chứng chỉ thuyền viên (73 giờ). Các nội dung này được xây dựng trên cơ sở các chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO Model Course 6.09, 6.10 và 3.12).

2. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản được cấp khi nào?
Theo mục 4 Phần A Phụ lục 37, sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện kỹ thuật cứu sinh cùng với các chương trình huấn luyện an toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội, phòng cháy chữa cháy, sơ cứu cơ bản và nhận thức an ninh tàu biển, học viên được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
Như vậy, để được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản, thuyền viên phải hoàn thành đủ 05 chương trình:
- Kỹ thuật cứu sinh (Phụ lục 37);
- An toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội (Phụ lục 38);
- Phòng cháy chữa cháy (Phụ lục 48);
- Sơ cứu cơ bản (Phụ lục 55);
- Nhận thức an ninh tàu biển (Phụ lục 45).
Giấy chứng nhận này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì đây là điều kiện tham gia của nhiều chương trình khác, như huấn luyện cơ bản tàu dầu và tàu hóa chất, huấn luyện cơ bản tàu khí hóa lỏng, sơ cứu y tế, huấn luyện cơ bản tàu cao tốc và tàu theo Bộ luật IGF. Ngoài ra, các chương trình huấn luyện thủy thủ trực ca OS và thợ máy trực ca Oiler cũng yêu cầu học viên đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
3. Điều kiện tham gia các chương trình huấn luyện nghiệp vụ
Mỗi Phụ lục quy định tiêu chuẩn tham gia khóa học riêng. Có thể chia thành các nhóm điều kiện chính sau:
| Điều kiện | Chương trình áp dụng (ví dụ) |
| Chỉ yêu cầu đủ 18 tuổi trở lên | Kỹ thuật cứu sinh; an toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội; phòng cháy chữa cháy; sơ cứu cơ bản; nhận thức an ninh tàu biển; các chương trình an ninh tàu biển; bếp trưởng, cấp dưỡng |
| Đủ 18 tuổi và có thời gian đi biển | Bè cứu sinh và xuồng cứu nạn (tối thiểu 06 tháng đi biển) |
| Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản | Cơ bản tàu dầu và tàu hóa chất; cơ bản tàu khí hóa lỏng; sơ cứu y tế; cơ bản tàu cao tốc; cơ bản tàu theo Bộ luật IGF |
| Đã hoàn thành chương trình cấp thấp hơn | Xuồng cứu nạn cao tốc (sau bè cứu sinh và xuồng cứu nạn); phòng cháy chữa cháy nâng cao (sau phòng cháy chữa cháy cơ bản); chăm sóc y tế (sau sơ cứu y tế); ECDIS (sau Radar và ARPA mức vận hành) |
| Có chứng chỉ cơ bản và thời gian phục vụ trên loại tàu tương ứng | Nâng cao tàu dầu (ít nhất 03 tháng làm việc trên tàu dầu); nâng cao tàu hóa chất, nâng cao tàu khí hóa lỏng (ít nhất 03 tháng phục vụ hoặc 01 tháng huấn luyện theo chương trình được thừa nhận trên loại tàu tương ứng) |
| Có trình độ chuyên môn và Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn | Quản lý nguồn lực buồng lái, buồng máy (tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành tương ứng); Radar và ARPA mức quản lý; các chương trình vùng nước cực |
| Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành | Vô tuyến điện viên GMDSS hạng tổng quát và hạng hạn chế (tiếng Anh chuyên ngành Điều khiển tàu biển trình độ 2 trở lên) |
Có thể thấy, điều kiện tham gia được thiết kế theo lộ trình học tập liên tục: thuyền viên phải hoàn thành chương trình cơ bản trước khi tham gia chương trình nâng cao, và với các loại tàu chuyên dụng có rủi ro cao (tàu dầu, tàu hóa chất, tàu khí hóa lỏng), còn phải có kinh nghiệm thực tế trên loại tàu đó.
Đáng chú ý, theo Phụ lục 50, học viên đã có thời gian đi biển 03 tháng trở lên trên tàu dầu hoặc tàu hóa chất được cơ sở đào tạo miễn học tập, huấn luyện, nhưng vẫn phải tham gia kiểm tra, đánh giá năng lực để được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản tàu dầu và tàu hóa chất.
4. Chương trình huấn luyện cập nhật để cấp lại giấy chứng nhận được quy định ra sao?
Một số Phụ lục có thêm Phần C quy định chương trình huấn luyện cập nhật duy trì năng lực, áp dụng đối với thuyền viên đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ do hết hạn hoặc sắp hết hạn. Cụ thể:
| Chương trình | Thời gian huấn luyện đầy đủ | Thời gian huấn luyện cập nhật |
| Kỹ thuật cứu sinh (Phụ lục 37) | 20 giờ | 09 giờ |
| Bè cứu sinh và xuồng cứu nạn (Phụ lục 39) | 32 giờ | 10 giờ |
| Xuồng cứu nạn cao tốc (Phụ lục 40) | 24 giờ | 08 giờ |
| Phòng cháy chữa cháy (Phụ lục 48) | 20 giờ | 10 giờ |
| Phòng cháy chữa cháy nâng cao (Phụ lục 49) | 32 giờ | 10 giờ |
Quy định này giúp thuyền viên đã có kinh nghiệm không phải học lại toàn bộ chương trình khi cấp lại giấy chứng nhận, đồng thời vẫn bảo đảm duy trì năng lực theo yêu cầu của Bộ luật STCW, đặc biệt với các kỹ năng an toàn sống còn như cứu sinh và chữa cháy.
Trên đây là nội dung về “Các chương trình huấn luyện nghiệp vụ cho thuyền viên hàng hải gồm những nội dung gì?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 67/2026/TT-BXD trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan
RSS