Người khác mượn xe đi cướp tài sản, chủ xe có phạm tội không?

Mượn xe của bạn để đi cướp tài sản không phải là trường hợp hiếm gặp. Vậy, khi đó chủ xe có phải chịu trách nhiệm gì không? Đây cũng là vấn đề mà nhiều người còn thắc mắc.

1. Cho bạn mượn xe đi cướp tài sản, có phạm tội không?

Cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. Để thực hiện hành vi cướp tài sản, các đối tượng này thường phải có phương tiện đi lại, dụng cụ hỗ trợ đe dọa…

Trong đó, nhiều trường hợp xe dùng để đi cướp tài sản là mượn từ người khác, để xác định chủ xe có phải chịu trách nhiệm gì hay không cần xem xét theo hai trường hợp dưới đây:

- Trường hợp 01: Người cho mượn xe biết rõ mục đích mượn xe để thực hiện hành vi cướp tài sản

Với trường hợp này, người cho mượn xe có thể được xác định là đồng phạm trong vụ cướp tài sản với vai trò là người giúp sức. Theo khoản 3 Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015, người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

Theo đó, người này sẽ tạo những điều kiện về tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm như: Cung cấp tiền bạc, công cụ, phương tiện, khắc phục những trở ngại… để người thực hành thực hiện tội phạm dễ dàng, thuận lợi hơn.

Như vậy, người đã biết rõ mục đích của việc mượn xe mà vẫn cho người phạm tội mượn xe hoặc chủ động cho mượn xe để thực hiện hành vi phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cướp tài sản.

Việc quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm được nêu tại Điều 58 Bộ luật Hình sự như sau:

Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.

Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.”

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm, nhưng có vai trò không đáng kể.

- Trường hợp 02: Cho mượn xe nhưng không biết người mượn sử dụng vào mục đích nào

Trường hợp này, người cho mượn được xác định là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án cướp tài sản. Do vậy, người cho mượn xe sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự như trường hợp thứ nhất.

Khi cơ quan công an điều tra triệu tập với vai trò là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người cho mượn xe cần phải nêu rõ hành vi của mình và chứng minh được việc bản thân không biết mục đích mượn xe là để thực hiện hành vi cướp tài sản.

cho ban muon xe de cuop tai san
Cho bạn mượn xe để cướp tài sản, có phạm tội không? (Ảnh minh họa)

2. Xe dùng để cướp tài sản có bị tịch thu không?

Xe dùng làm phương tiện cướp tài sản được xác định là tang vật liên quan đến tội phạm và có thể bị tịch thu. Cụ thể, theo Điều 47 Bộ luật Hình sự về tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm như sau:

…

2. Đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.

3. Vật, tiền là tài sản của người khác, nếu người này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm, thì có thể bị tịch thu.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, nếu người cho mượn xe chứng minh được việc không biết mục đích mượn xe để đi cướp, thì xe trong trường hợp này sẽ không bị tịch thu.

Ngược lại, nếu biết rõ mục đích mượn xe để đi cướp mà vẫn cho mượn thì xe có thể bị tịch thu và người cho mượn còn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Trên đây là giải đáp về cho bạn mượn xe để cướp tài sản, có phạm tội không? Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Cướp tài sản không thành, có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Nghị định 224/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể hai khái niệm dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường, đồng thời có cách quản lý khác nhau khi thuê từng loại dịch vụ. Vậy dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Khi phát sinh tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất, việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết là vấn đề quan trọng. Vậy tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào? Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn ra sao?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài vào Việt Nam làm việc ngắn hạn phải thực hiện thủ tục cấp phép trước khi tiến hành hoạt động báo chí. Vậy phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác được phân chia trên cơ sở thỏa thuận giữa các thành viên. Đồng thời, việc xử lý lỗ cũng phải được xác định trong hợp đồng hợp tác. Vậy tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Tranh chấp về đặt cọc có thể phát sinh khi một bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng hoặc không thống nhất về việc phạt cọc. Vậy Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Người tiêu dùng cung cấp thông tin về hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử có thể được xem xét khen thưởng theo quy định. Vậy nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Tổ hợp tác có quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong quá trình hoạt động, nhưng việc ai đứng ra đại diện và phạm vi đại diện phải được xác định rõ. Vậy ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc thông báo thành lập đối với tổ hợp tác không đăng ký. Vậy hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?