Cướp tài sản làm chết người, tội có chồng thêm tội?

Để hành vi cướp tài sản được thực hiện một cách suôn sẻ, các đối tượng không ngần ngại thẳng tay gây thương tích cho nạn nhân. Thế nhưng, hành vi này có thể để lại hậu quả nghiêm trọng, thậm chí là làm chết người.

Trong trường hợp này, để xác định tội danh cho người phạm tội cần xác minh xem hành vi gây tại nạn cho nạn nhân có mục đích làm chết người hay không theo hai trường hợp dưới đây:

1. Cướp tài sản nhưng “lỡ” tay làm chết người

Cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài.

Trong quá trình cướp tài sản, các đối tượng vô ý gây ra tai nạn hoặc cố ý gây ra tai nạn nhưng chỉ nhằm mục đích trốn chạy chứ không cố ý gây chết người thì người phạm tội chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cướp tài sản với tình tiết định khung hình phạt là làm chết người.

Theo điểm c khoản 4 Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 18 năm - 20 năm hoặc tù chung thân:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

- Làm chết người...

Như vậy, với trường hợp “lỡ” tay làm chết người, người phạm tội chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cướp tài sản với mức phạt tù từ 18 năm - 20 năm hoặc tù chung thân.

cuop tai san lam chet nguoi
Cướp tài sản làm chết người, tội có chồng thêm tội? (Ảnh minh họa)

2. Cướp tài sản rồi giết người nhằm che giấu hành vi phạm tội

Có không ít trường hợp sau khi thực hiện hành vi cướp tài sản, người thực hiện hành vi phạm tội ra tay với nạn nhân để che giấu tội phạm. Với trường hợp này, ngoài Tội cướp tài sản, người phạm tội còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giết người.

Theo đó, giết người để che giấu tội phạm là trường hợp mà trước khi giết người, người phạm tội đã thực hiện một hiện một tội phạm khác và để che giấu tội phạm đó nên người phạm tội đã giết người, giữa hành vi giết người với tội phạm đã thực hiện phải có mối liên hệ với nhau. Về mặt thời gian thì tội phạm muốn che giấu xảy ra trước so với tội giết người.

Tóm lại, người thực hiện hành vi cướp tài sản sau đó giết người để che giấu hành vi phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hai tội danh:

- Tội cướp tài sản;

- Tội giết người.

Trong đó, với Tội Giết người với tình tiết định khung quy định tại điểm g khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 (Giết người để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác), người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 - 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Trên đây là giải đáp về cướp tài sản làm chết người, bị xử lý thế nào? Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Người khác mượn xe đi cướp tài sản, chủ xe có có phạm tội không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc vào Quân đội được hưởng phụ cấp như thế nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc vào Quân đội được hưởng phụ cấp như thế nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc vào Quân đội được hưởng phụ cấp như thế nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc khi được tuyển chọn vào Quân đội không chỉ có cơ hội phát triển trong môi trường kỷ luật, chuyên nghiệp mà còn được hưởng các chế độ phụ cấp theo quy định của pháp luật. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về điều kiện sản xuất hóa chất cấm.

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Từ năm học 2025 -2026, chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non được mở rộng sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục, dân lập, theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Vậy, trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu?