1. Cấp tín dụng là gì?
Theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, số 32/2024/QH15 quy định:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Cấp tín dụng có thể được thực hiện thông qua các nghiệp vụ như:
-
Cho vay;
-
Chiết khấu, tái chiết khấu;
-
Cho thuê tài chính;
-
Bao thanh toán;
-
Bảo lãnh ngân hàng;
-
Thư tín dụng;
-
Phát hành thẻ tín dụng;
-
Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2. Những trường hợp không được cấp tín dụng và hạn chế cấp tín dụng
2.1. Những trường hợp không được cấp tín dụng
Theo khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, số 32/2024/QH15, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau:
Đối với cá nhân:
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những cá nhân sau:
-
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó
-
Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó
-
Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó;
-
Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
Đối với pháp nhân:
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với:
-
Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần;
-
Pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 134, các trường hợp cấm cấp tín dụng tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.
Ngoài các đối tượng nêu trên, Điều 134 còn quy định một số trường hợp không được cấp tín dụng khác, cụ thể:
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này; đồng thời không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho các đối tượng đó.
-
Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
-
Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc của công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
-
Việc cấp tín dụng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này bao gồm cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.
2.2. Những trường hợp bị hạn chế cấp tín dụng
Theo Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, số 32/2024/QH15, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho một số tổ chức, cá nhân thuộc diện hạn chế cấp tín dụng.
Các đối tượng gồm:
|
STT |
Đối tượng |
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng tối đa |
|
1 |
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức đó |
Không quá 05% vốn tự có |
|
2 |
Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân |
Không quá 05% vốn tự có |
|
3 |
Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng |
Không quá 05% vốn tự có |
|
4 |
Doanh nghiệp có một trong những đối tượng không được cấp tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ |
Không quá 05% vốn tự có |
|
5 |
Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân |
Không quá 05% vốn tự có |
|
6 |
Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp cấp tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc |
Đối với một đối tượng: không quá 10% vốn tự có; đối với tất cả các đối tượng: không quá 15% vốn tự có |
Việc cấp tín dụng đối với các đối tượng thuộc diện hạn chế phải được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Đồng thời, việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Giới hạn cấp tín dụng năm 2026
Theo Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, số 32/2024/QH15, giới hạn cấp tín dụng trong năm 2026 được xác định như sau:
*Đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô
Theo điểm b khoản 1 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, số 32/2024/QH15, từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày 01/01/2027:
|
Trường hợp |
Giới hạn |
|
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng |
Không quá 13% vốn tự có |
|
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó |
Không quá 21% vốn tự có |
*Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Theo khoản 2 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, số 32/2024/QH15:
|
Trường hợp |
Giới hạn |
|
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng |
Không quá 15% vốn tự có |
|
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó |
Không quá 25% vốn tự có |
Như vậy, trong năm 2026, đối với ngân hàng thương mại và các tổ chức thuộc khoản 1 Điều 136, tổng mức dư nợ cấp tín dụng tối đa là 13% vốn tự có đối với một khách hàng và 21% vốn tự có đối với một khách hàng cùng người có liên quan. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng, giới hạn tương ứng là 15% và 25% vốn tự
Trên đây là thông tin về việc Cấp tín dụng là gì? Có những hình thức cấp tín dụng nào?
RSS