Khi nào viên chức được lùi thời điểm nghỉ hưu?

Khi đến tuổi nghỉ hưu và đủ điều kiện thì viên chức cũng như các đối tượng lao động khác sẽ được thực hiện thủ tục nghỉ hưu. Vậy liệu viên chức có được lùi thời điểm nghỉ hưu không?


Viên chức lùi thời điểm nghỉ hưu trong trường hợp nào?

Khoản 1 Điều 46 Luật Viên chức năm 2010 nêu rõ:

Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng viên chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 115/2020/NĐ-CP.

Trong đó, thời điểm nghỉ hưu được tính lùi lại khi có một trong các trường hợp sau:

STT

Trường hợp

Thời gian lùi

1

- Thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán;

- Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con từ trần;

- Bị Tòa án tuyên bố mất tích;

- Bản thân và gia đình bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn.

Không quá 01 tháng

2

Bị bệnh nặng hoặc tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện

Không quá 03 tháng

3

Đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, có giấy xác nhận của bệnh viện.

Không quá 06 tháng

Đáng lưu ý: Nếu viên chức thuộc nhiều trường hợp được lùi thời điểm nghỉ hưu nêu trên thì chỉ được thực hiện lùi nghỉ hưu với thời gian nhiều nhất.

Như vậy, viên chức được lùi thời điểm nghỉ hưu trong các trường hợp trên với thời gian tối thiểu là không quá 01 tháng và tối đa không quá 06 tháng.

viên chức được lùi thời điểm nghỉ hưu
Viên chức lùi thời điểm nghỉ hưu tối đa 6 tháng? (Ảnh minh họa)


Viên chức không muốn lùi thời điểm nghỉ hưu thì sao?

Theo phân tích ở trên, viên chức có thể lùi thời điểm nghỉ hưu trong các trường hợp nêu trên không quá 01 - 06 tháng.

Tuy nhiên, nếu viên chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức giải quyết cho viên chức nghỉ hưu tại ngày 01 của háng liền kề sau tháng viên chức đủ tuổi nghỉ hưu.

Theo đó, khi nghỉ hưu, viên chức được hưởng lương hưu quy định tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014, nếu người lao động nghỉ hưu từ năm 2021 thì:

- Viên chức nam: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 19 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm tính thêm 2%, tối đa bằng 75%.

- Viên chức nữ: 45% mức bình quân lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm tính thêm 2%, tối đa bằng 75%.

Đồng thời, trước 06 tháng tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức sẽ phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu và trước 03 tháng tính đến ngày nghỉ hưu, cơ quan này phải ra quyết định nghỉ hưu.

Lưu ý: Khi viên chức nghỉ hưu thì phải có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận ít nhất trước 03 ngày làm việc tính đến thời điểm nghỉ hưu.

Trên đây là quy định về việc lùi thời điểm nghỉ hưu của viên chức. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Chế độ hưu trí: Những thay đổi về tuổi hưu, lương hưu

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp cũng được điều chỉnh tương ứng. Dưới đây là bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 và quy định về các ngạch công chức hành chính.