Chiến sỹ công an mất, người thân được nhận những khoản tiền nào?

Khi sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân mất, nhiều thân nhân của các đối tượng này không biết liệu mình sẽ được hưởng những chế độ, chính sách gì. Dưới đây là tổng hợp của LuatVietnam.

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 49/2019/NĐ-CP, thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ chết được hưởng các chế độ như sau:

- Chế độ bảo hiểm xã hội;

- Trợ cấp một lần.

Trong đó, các đối tượng thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an từ trần được hưởng các chế độ trợ cấp nêu trên gồm:

- Vợ hoặc chồng;

- Con đẻ, con nuôi hợp pháp;

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng;

- Cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp;

- Người khác mà sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trước khi từ trần có nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Theo đó, cụ thể 02 khoản tiền mà thân nhân chiến sĩ công an được hưởng gồm:


Chế độ bảo hiểm xã hội

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an là một trong các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc. Do đó, khi các đối tượng này quan đời thì thân nhân của họ sẽ được hưởng chế độ tử tuất theo quy định tại Mục 5 Luật BHXH 2014. Cụ thể gồm các chế độ sau đây:

1/ Trợ cấp mai táng

Khoản 2 Điều 66 Luật BHXH nêu rõ:

Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

Trong đó, mức lương cơ sở hiện nay đang là 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP. Do đó, hiện nay, mức trợ cấp mai táng mà thân nhân - người đứng ra tổ chức mai táng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an được hưởng khi người này chết là 14,9 triệu đồng.

2/ Trợ cấp tuất hàng tháng

Nếu sĩ quan công an đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần hoặc đang hưởng lương hưu, chết do tai nạn, bệnh nghề nghiệp… thì thân nhân có thể được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng với mức:

- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở tương đương 745.000 đồng/tháng;

- Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở tương đương 1,043 triệu đồng/tháng.

3/ Trợ cấp tuất một lần

Nếu thân nhân thuộc diện nhận trợ cáp tuất hàng tháng mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần thì có thể nhận trợ cấp tuất một lần với mức:

- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước 2014;

- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ 2014 trở đi.

Lưu ý: Mức trợ cấp tuất 1 lần thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Xem thêm: Chế độ tử tuất: Đối tượng, điều kiện và mức hưởng

Khi chiến sỹ công an mất, người thân được nhận những gì?
Khi chiến sỹ công an mất, người thân được nhận những gì?
(Ảnh minh họa)

 

Chế độ trợ cấp một lần

Ngoài chế độ BHXH nêu trên, thân nhân của sĩ quan công an còn được hưởng trợ cấp một lần nếu những đối tượng này chết:

- Cứ mỗi năm công tác được tính bằng một tháng tiền lương hiện hưởng;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành nghề có tính chất đặc thù được quy đổi để hưởng chế độ trợ cấp một lần:

  • Có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu: Được quy đổi 01 năm bằng 01 năm 06 tháng;
  • Có thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt với mức 100% hoặc công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Được quy đổi 01 năm bằng 01 năm 04 tháng;
  • Có thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên hoặc công việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Được quy đổi 01 năm bằng 01 năm 02 tháng;

Đáng lưu ý: Nếu cùng một thời gian, sĩ quan, hạ sĩ quan công an được hưởng nhiều mức quy đổi thì chỉ được hưởng mức cao nhất.

Trong các trường hợp nêu trên, thân nhân được hưởng trợ cấp một lần với mức cứ 01 năm được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi sĩ quan, hạ sĩ quan chết.

Trên đây là chế độ cho thân nhân khi sỹ quan công an chết. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> 10 điều quan trọng cần biết về nghĩa vụ công an

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương. Vậy tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026 được quy định như thế nào?

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong 04 hình thức, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm. Vậy những trường hợp nào công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật?

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức lương và phụ cấp tính theo hệ số của các chức danh trong ngành Tòa án cũng được điều chỉnh. Dưới đây là bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án năm 2026.

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các điều kiện, tiêu chuẩn và phương thức nhất định, trong đó một số đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên. Vậy năm 2026, những trường hợp nào thuộc diện ưu tiên và được cộng bao nhiêu điểm khi tuyển dụng?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?

 

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc thực tế mà nhân viên y tế được phân công thực hiện. Trong đó, chẩn đoán hình ảnh được xác định là một công việc có mức phụ cấp riêng. Vậy nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện và cách tính mức phụ cấp này thế nào?