Chế độ của giáo viên dạy học ở miền núi 2021

Căn cứ Nghị định 76/2019/NĐ-CP, giáo viên dạy học các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số, các xã miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi riêng.

 

Phụ cấp thu hút

Theo Điều 4 Nghị định 76 giáo viên dạy học ở miền núi thuộc vùng đặc biệt khó khăn sẽ hưởng phụ cấp thu hút.

Trong đó, phụ cấp thu hút được tính bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng).

 

Phụ cấp ưu đãi theo nghề

Điều 11 Nghị định 76 quy định:

Phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này, gồm:

1. Công chức, viên chức và người lao động là nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp…

Như vậy giáo viên dạy học ở miền núi là các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề.

che do cua giao vien day o mien nuiChế độ của giáo viên dạy học ở miền núi 2021 (Ảnh minh họa)

 

Phụ cấp lưu động

Ở một số khu vực miền núi, học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số có điều kiện khó khăn. Giáo viên đang làm chuyên trách về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tại các khu vực miền núi sẽ được hưởng phụ cấp lưu động.

Cụ thể, theo Điều 12 Nghị định 76, nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục đang làm chuyên trách về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục mà phải thường xuyên đi đến các thôn được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở.

 

Phụ cấp công tác lâu năm

Căn cứ Điều 5 Nghị định 76, giáo viên công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

- Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

- Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;

- Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Như vậy, tùy thuộc vào thời gian công tác, giáo viên làm việc tại các khu vực miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể được mức phụ cấp công tác lâu năm đến một tháng lương cơ sở.

che do cua giao vien day hoc o mien nuiChế độ của giáo viên dạy học ở miền núi 2021 (Ảnh minh họa)
 

Trợ cấp lần đầu khi nhận công tác

Trợ cấp lần đầu khi nhận công tác được quy định tại Điều 6 Nghị định 76 năm 2019.

Theo đó, giáo viên khi nhận công tác lần đầu ở các trường miền núi thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp như sau:

- Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Trường hợp có gia đình cùng đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp:

+ Tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi tính theo giá vé, giá cước thực tế của phương tiện giao thông công cộng hoặc thanh toán theo mức khoán trên cơ sở số kilômét đi thực tế nhân với đơn giá phương tiện vận tải công cộng thông thường (tàu, thuyền, xe ô tô khách);

+ Trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình.

 

Trợ cấp một lần khi chuyển công tác hoặc khi nghỉ hưu

Căn cứ Điều 8 Nghị định 76, giáo viên dạy học ở khu vực miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm trở lên sẽ được trợ cấp một lần khi chuyển công tác hoặc khi nghỉ hưu.

Cụ thể, Điều 8 quy định:

… khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trả lương trước khi chuyển công tác hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) chi trả.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Mỗi năm công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) mức lương tháng hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) tại thời điểm chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).


Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Điều 10 Nghị định 76 năm 2019 như sau:

- Trường hợp được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử đi học bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm thì được hỗ trợ tiền mua tài liệu học tập và hỗ trợ 100% tiền học phí, chi phí đi lại từ nơi làm việc đến nơi học tập;

- Trường hợp công tác tại vùng dân tộc ít người tự học tiếng dân tộc để phục vụ nhiệm vụ được giao thì được hỗ trợ tiền mua tài liệu và tiền bồi dưỡng cho việc tự học tiếng dân tộc ít người bằng số tiền hỗ trợ cho việc học tập ở các trường, lớp chính quy.

Trên đây các quy định về chế độ của giáo viên dạy học ở miền núi 2021. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW và Kế hoạch số 70-KH/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương xác định quy trình rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và yêu cầu tổ chức triển khai, phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm gắn với phương án giao biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2027-2031.

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo năm 2026 tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp của Luật Nhà giáo 2025. Dưới đây là đối tượng, thời gian tính hưởng, mức phụ cấp và cách tính mới nhất.

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

Quy định 227-QĐ/TW của Bộ Chính trị thay đổi cách chấm điểm, điều kiện xếp loại chất lượng và việc sử dụng kết quả đánh giá cán bộ. Dưới đây là 8 điểm mới đáng chú ý so với Quy định 366-QĐ/TW, áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?