1. Mẫu Văn bản đề nghị giảm mức đóng phí công đoàn mới nhất
Mẫu Văn bản đề nghị giảm mức đóng phí công đoàn mới nhất hiện nay là phụ lục I áp dụng theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
|
TÊN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ (NẾU CÓ) Số: /…… V/v đề nghị giảm mức đóng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
Kính gửi: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
(hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh)
1. Tên đơn vị: …………………………………………
2. Mã số đơn vị: ………………………………………
3. Mã số thuế: ………………………………………
4. Địa chỉ đăng ký kinh doanh: ……………………………
5. Địa chỉ giao dịch hoặc liên hệ: …………………………
6. Loại hình đơn vị: ……………………………………
7. Số điện thoại ……………… Địa chỉ email ……………
8. Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh:
9. Số: …………………….; Nơi cấp: ………………………
10. Phương thức đóng khác: 03 tháng một lần □
11. Đơn vị đã được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo văn bản số …… ngày tháng năm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh).
12. Đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn là trong thời gian ….. tháng, từ tháng .... năm .... đến tháng ... năm ...
13. Hồ sơ kèm theo (nếu có):
|
Xác nhận của Công đoàn cơ sở hoặc Công đoàn cấp trên nơi phân cấp thu kinh phí công đoàn trực tiếp , ngày ...tháng...năm... Chủ tịch công đoàn (Ký tên và đóng dấu) |
, ngày.....tháng.....năm..... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) |
2. Quy định về giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
2.1. Trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định này, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có:
- Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).

2.2. Thời gian và mức giảm đóng kinh phí công đoàn
- Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn:
-
Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.
-
Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
- Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
2.3. Thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn
- Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm số lao động hiện có đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp tỉnh.
- Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo tài liệu nêu tại điểm b khoản này, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do).
Xem thêm: 3 trường hợp được miễn, giảm kinh phí công đoàn từ 16/5/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Văn bản đề nghị giảm mức đóng phí công đoàn mới nhất theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
RSS