Mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất 2026

Các thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú… hiện nay đều sử dụng Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. Bài viết cung cấp mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất theo quy định của Bộ Công an.

Mẫu CT01Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

Từ 01/07/2026, mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng là mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

 

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

 

Kính gửi (1): .................................................

 

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ............................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ............./................/................ 3. Giới tính: ...................

4. Số định danh cá nhân:       

5. Số điện thoại liên hệ: ............................ 6. Email: ........................

7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ (2): .................................. 8. Mối quan hệ với chủ hộ: ............................

9. Số định danh cá nhân của chủ hộ: 

10. Nội dung đề nghị (3): ............................................................

.....................................................................

11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân

Mối quan hệ với chủ hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

......, ngày......tháng....năm......
Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(4)

......, ngày......tháng....năm......
Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(5)

......, ngày......tháng....năm......
Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(6)

......, ngày......tháng....năm......
NGƯỜI KÊ KHAI(7)

 




 

 

 

 

(8) Họ và tên: .............

(8) Số định danh cá nhân:.....

(8) Họ và tên: .............

(8) Số định danh cá nhân:.....

 

Mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất
Mẫu CT01Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất (Ảnh minh họa)

Hướng dẫn ghi mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, tách hộ ghi thông tin chủ hộ gia đình mới.

(3) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ mà địa giới hành chính đã có sự thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì ghi thông tin theo địa giới hành chính mới, đồng thời ghi chú địa giới hành chính theo giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(5) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ) và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

(6) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(7) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (4), (5), (6), (7).

(8) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

Trên đây là các nội dung liên quan đến mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất áp dụng theo Thông tư 116/2026/TT-BCA. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(7 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TK-SDDPNN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.