Mẫu số 02/TNDN: Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn

LuatVietnam cung cấp mẫu Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn mới nhất hiện nay là mẫu số 02/TNDN được quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/TNDN: Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn

Mẫu Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn mới nhất hiện nay là mẫu số 02/TNDN áp dụng theo Thông tư 20/2026/TT-BTC như sau:

BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN

(Ngày ……. tháng …… năm …….)

 

- Tên doanh nghiệp: …………………………………

- Mã số thuế: ……………………………………

- Địa chỉ: …………………………………………

- Số điện thoại: ………………………………………

- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: …………………………………

 

Ngày tháng năm mua hàng

Người bán

Hàng hóa, dịch vụ mua vào

Ghi chú

Tên người bán

Địa chỉ

Số căn

cước

Số điện thoại (nếu có)

Tên hàng hóa, dịch vụ

Số lượng, trọng lượng

Đơn giá

Tổng giá thanh toán

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

- Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào: ……………… (Số tiền bằng chữ:...).


 

 

Người lập bảng kê

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày .... tháng .... năm...
 

Người đại diện hoặc người được
ủy quyền của doanh nghiệp

( Ký tên, đóng dấu )

 

Ghi chú:

- Căn cứ vào số thực tế các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng.

- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm.

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

- Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; 

mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm:

  • Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); 

  • Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

Mẫu số 02/TNDN: Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn
Mẫu số 02/TNDN: Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn (Ảnh minh họa)

- Đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm: 

  • Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; 

  • Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; 

  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

- Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

- Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay cho cá nhân đó nếu có chứng từ nộp thuế.

Xem thêm: Tổng hợp điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 02/TNDN: Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

LuatVietnam cung cấp mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài mới nhất hiện nay được quy định tại Quyết định 651/QĐ-BXD.

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu AI02 được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP.

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo mới nhất hiện nay là mẫu AI04 được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu được sử dụng với mục đích đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.