Mẫu số 02/MTCN: Quyết định về việc miễn tiền chậm nộp tiền thuế
Mẫu Quyết định về việc miễn tiền chậm nộp tiền thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 02/MTCN tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: …. /QĐ-… |
........, ngày ........ tháng .........năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc miễn tiền chậm nộp đối với…<Tên người nộp thuế>......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp của ....<Tên người nộp thuế>.....;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng/Tổ Trưởng … (tên phòng/tổ có liên quan)…
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn tiền chậm nộp đối với…<Tên người nộp thuế>..., mã số thuế: ....., địa chỉ: …. do …<nguyên nhân được miễn tiền chậm nộp>… với số tiền là: ...…(Bằng chữ: .…). Trong đó:
- Tiền chậm nộp của thuế …là: ….;
- Tiền chậm nộp của thuế …là: ….;
….
Điều 2. Căn cứ vào số tiền chậm nộp được miễn nêu tại Điều 1, Phòng/Tổ …<Tên Phòng/Tổ có liên quan>… điều chỉnh lại số tiền chậm nộp của …<Tên người nộp thuế>...
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. …<Tên người nộp thuế>..., Trưởng Phòng/Tổ Trưởng <Tên Phòng/Tổ có liên quan>… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TỔ CHỨC/ NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
|
- Như Điều 3; - ….; - Lưu: VT,…. |
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
Xác định số tiền chậm nộp được miễn và trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế
Theo Điều 41 Thông tư 89/2026/TT-BTC, xác định số tiền chậm nộp được miễn và trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
+ Xác định số tiền chậm nộp được miễn:
- Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);
- Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra tình trạng bất khả kháng khác và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).

+ Trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế:
- Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
- Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 03/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, đối với trường hợp không thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết định miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 02/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp.
Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 02/MTCN: Quyết định về việc miễn tiền chậm nộp tiền thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
RSS