Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện mới nhất hiện nay là mẫu số 01-1/TAIN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện mới nhất hiện nay là mẫu số 01-1/TAIN tại phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Phụ lục

BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ TÀI NGUYÊN PHẢI NỘP

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦY ĐIỆN

(Kèm theo tờ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng.… năm .…/Năm ...…

 

[02] Tên người nộp thuế:.......................................

[03] Mã số thuế: ......................................................         

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tên nhà máy thủy điện theo từng tỉnh

Mã số thuế/Mã địa điểm kinh doanh

Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh

Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ

Số thuế tài nguyên phải nộp của nhà máy thủy điện

Tỷ lệ phân bổ (%)

Số thuế phải nộp cho từng tỉnh

Xã/ phường/

đặc khu

Tỉnh

[04]

[05]

[06]

[07]

[08]

[09]

[10]

[11]

[12]=[11] x[10]

1

Nhà máy <Tên nhà máy>

 

 

 

 

[10a]

 

 

1.1

Nơi có văn phòng điều hành nhà máy

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Nơi có lòng hồ thủy điên (khác nơi có văn phòng điều hành nhà máy)

 

 

 

 

 

 

 

…

…

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhà máy <Tên nhà máy>

 

 

 

 

[10b]

 

 

…

Nơi có văn phòng điều hành nhà máy

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

Nơi có lòng hồ thủy điện (khác nơi có văn phòng điều hành nhà máy)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

…

 

 

 

 

 

 

 

                 Cộng ([13]=∑[10]; [14]=∑[12])

[13]

 

[14]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: .........................

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ..........................

 

 

..., ngày....... tháng....... năm.......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:

1. Tại cột chỉ tiêu [07], [08]: Khai tên xã/phường/đặc khu, tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện và nơi có lòng hồ thủy điện. Trường hợp lòng hồ thủy điện của một nhà máy thủy điện trên nhiều xã/phường/đặc khu do cùng một cơ quan thuế quản lý thì chọn 1 xã/phường/đặc khu trong các xã/phường/đặc khu nơi có nhà máy để kê khai vào chỉ tiêu này.

2. Tại cột chỉ tiêu [09]: Chỉ khai cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.

3. Cột chỉ tiêu [10]: Khai số thuế tài nguyên phải nộp của nhà máy thủy điện để kê khai vào chỉ tiêu [10a], [10b], các ô còn lại để trống, người nộp thuế phải xác định số thuế tài nguyên phải nộp của nhà máy thủy điện.

4. Cột chỉ tiêu [11]: Khai tỷ lệ phân bổ cho từng tỉnh.

5. Cột chỉ tiêu [12]: Số thuế phải nộp cho từng tỉnh được xác định bằng số thuế phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ phân bổ cho từng tỉnh./.

Phương pháp phân bổ, khai, nộp thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện có hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP như sau:

- Phương pháp phân bổ:

+ Căn cứ để phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho từng tỉnh:

  • Diện tích của lòng hồ thủy điện là t, diện tích lòng hồ thủy điện tại tỉnh G là t.1, diện tích lòng hồ thủy điện tại tỉnh H là t.2.

Tỷ lệ (%) diện tích lòng hồ tại tỉnh G là T.1 = t.1 /t x 100.

Tỷ lệ (%) diện tích lòng hồ tại tỉnh H là T.2 = t.2 /t x 100.

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện
Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Ảnh minh họa)
  • Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư là k; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh G là k.1; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh H là k.2.

Tỷ lệ (%) kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh G là K.1 = k.1 / k x 100.

Tỷ lệ (%) kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh H là K.2 = k.2 / k x 100.

+ Số hộ dân phải di chuyển tái định cư là s, số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh G là s.1, số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh H là s.2.

Tỷ lệ (%) số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh G là S.1 = s.1/s x 100.

Tỷ lệ (%) số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh H là S.2 = s.2/s x 100.

+ Giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ là v, giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là v.1, giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là v.2.

Tỷ lệ (%) giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là V.1 = v.1 /v x 100.

Tỷ lệ (%) giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là V.2 = v.2 /v x 100.

- Công thức tính:

Số thuế tài
nguyên phải nộp
tỉnh G

=

T.1 + K.1 + S.1 + V.1

x

Số thuế tài nguyên
phải nộp

4

 

Số thuế tài
nguyên phải nộp
tỉnh H

=

T.2 + K.2 + S.2 + V.2

x

Số thuế tài nguyên
phải nộp

4

- Khai thuế tài nguyên:

+ Người nộp thuế có nhà máy sản xuất thủy điện thực hiện khai thuế tài nguyên và nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước nơi có hoạt động khai thác tài nguyên nước. 

+ Trường hợp hồ thủy điện của nhà máy nằm trên nhiều tỉnh thì nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN, phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 01-1/TAIN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này của nhà máy thủy điện tại cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (của tổ chức, cá nhân khai thay)

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (của tổ chức, cá nhân khai thay)

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (của tổ chức, cá nhân khai thay)

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay) mới nhất hiện nay là mẫu số 02 được quy định tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 04A: Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 04A: Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 04A: Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 04A được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 05 được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 06 được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

LuatVietnam cung cấp mẫu Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 07A được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.3 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.4 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC