Mẫu Quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ cấp xã

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ cấp xã mới nhất hiện nay là mẫu 8B-SHĐ được quy định tại Hướng dẫn 38-HD/BTCTW.

Mẫu Quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ cấp xã

Mẫu Quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ cấp xã (tương đương) chia tách hoặc sáp nhập ngoài phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương mới nhất hiện nay là mẫu 8B-SHĐ áp dụng theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW.

TỈNH UỶ (tương đương).......               ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

                                                         ..., ngày.......tháng........năm.....

                        *

               Số.... - QĐ /TU

 

                            
                                                    

QUYẾT ĐỊNH            

tiếp nhận tổ chức đảng và đảng viên


 

 

Căn cứ Điều 6 Điều lệ Đảng và điểm 6 (6.3.4) Quy định số 294-QĐ/TW, ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”, Căn cứ Quyết định số: .............ngày.........tháng........năm.........................của

.................................., về việc............................................


 

BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH


 

Điều 1. Tiếp nhận Đảng bộ.................và..................đảng viên (có danh sách kèm theo) về Đảng bộ ..................... Gồm..........................tổ chức cơ sở đảng và ………… đảng viên, trong đó có......................đảng viên dự bị.

Điều 2. Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (tương đương) có trách nhiệm lập biên bản bàn giao sổ danh sách và đảng viên của Đảng bộ xã (phường, đặc khu hoặc tương đương) nêu trên kèm theo hồ sơ đảng viên với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (tương đương) chuyển giao.

Điều 3. Văn phòng Tỉnh uỷ, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ,Đảng ủy......................và đảng viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.



 

Nơi nhận:                                        T/M BAN THƯỜNG VỤ

- Như Điều 3,                                                 BÍ THƯ

- Lưu.                                          (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Quy định chuyển giao tổ chức cho đảng viên ở những nơi thành lập mới

Mục 4.3 Hướng dẫn 38-HD/BTCTW quy định về việc chuyển giao tổ chức và chuyển sinh hoạt đảng tập thể cho đảng viên ở những nơi thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập như sau:

- Đối với chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở:

  • Nếu trong phạm vi đảng bộ cơ sở, thì đảng ủy cơ sở ra quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên; chi ủy chi bộ nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của chi bộ và cùng ký tên vào biên bản.

  • Nếu ngoài phạm vi đảng bộ cơ sở, thì cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ra quyết định chuyển giao; đảng ủy cơ sở nơi nhận ra quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên; 

Mẫu Quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ cấp xã
Mẫu Quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ cấp xã (Ảnh minh họa)
  • Đảng ủy cơ sở nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của chi bộ, kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của cấp ủy nơi giao, nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.

- Đối với đảng bộ, chi bộ cơ sở:

  • Nếu trong phạm vi đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng thì ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ra quyết định chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên, 

  • Đảng ủy cơ sở nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của các chi bộ trực thuộc, kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của cấp ủy nơi giao, nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.

  • Nếu ngoài phạm vi đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng thì ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương nơi chuyển giao ra quyết định chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên; ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi tiếp nhận ra quyết định tiếp nhận. 

  • Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của cơ quan tham mưu về công tác tổ chức nơi giao và nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.

Xem thêm: Điểm mới về Đảng viên từ ngày 20/01/2025 tại Quy định 232-QĐ/TW

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ cấp xã theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng mới nhất hiện nay là mẫu số 05/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu số 02/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng mới nhất hiện nay là mẫu số 03/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất hiện nay là mẫu số 04/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.