Mẫu Phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất hiện nay là mẫu DC01 được quy định tại Thông tư 118/2026/TT-BCA. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu phiếu này.
Mẫu DC01: Phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất
Mẫu Phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất hiện nay là mẫu DC01 được ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA .
Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
| Tỉnh/thành phố: ………… Xã/phường/đặc khu: ……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ
1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh(1) : ………………………………….
4. Ngày, tháng, năm sinh: ………/………./………….. 5. Giới tính: □ Nam □ Nữ
6. Nơi sinh(2) : ………………………………………………
7. Nơi đăng ký khai sinh (2) : ………………………………
8. Quê quán (2) : ……………………………………………
9. Dân tộc: ……….. 10. Tôn giáo: ……… 11. Quốc tịch(3): □ Việt Nam; Quốc tịch khác: ……………….(4)
14. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện.
| TT | Họ, chữ đệm và tên khai sinh | Mối quan hệ với chủ thể thông tin | Quốc tịch | Số CMND 09 số | Số định danh cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước ngoài cấp (nếu có): …………………………..
16. Địa chỉ cư trú tại nước ngoài (đối với người Việt Nam học tập hoặc làm việc dài hạn, sinh sống và định cư tại nước ngoài): …………………………………
17. Nơi thường trú (5): ……………………………………
………………………………………………………………
18. Nơi tạm trú (5): ………………………………………
……………………………………………………………
19. Nơi ở hiện tại (chỉ kê khai nếu khác nơi thường trú hoặc không có nơi thường trú, nơi tạm trú)(5):
………………………………………………………………
………………………………………………………………
20. Tình trạng hôn nhân: □ Chưa kết hôn □ Đang có vợ/chồng □ Đã ly hôn hoặc có vợ/chồng nhưng đã chết.
21. Mối quan hệ với chủ hộ …………………………
22. Số thuê bao di động: ……………… 23. Địa chỉ thư điện tử: ……………….
24. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.
| TT | Họ, chữ đệm và tên khai sinh | Mối quan hệ với chủ hộ | Số CMND 09 số | Số định danh cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25. Số hồ sơ cư trú (6) : ………………………………………
| PHÊ DUYỆT | CÁN BỘ THU THẬP | NGƯỜI KÊ KHAI/ |
Ghi chú: (1) Viết in hoa đủ dấu. (2) Ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp: xã, tỉnh theo thông tin trên giấy khai sinh; trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi (trừ trường hợp nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán ở nước ngoài). (3) Đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch khi kê khai thì để trống mục này (4) Ghi quốc tịch khác và ghi rõ tên quốc tịch nếu công dân có 02 quốc tịch trở lên. (5) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố, xóm, làng...; thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc...; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. (6) Cán bộ Công an ghi mục này.
* Khi thu thập thông tin dân cư đối với người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch thì kê khai các thông tin cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Căn cước tương ứng với các thông tin cá nhân quy định tại biểu mẫu này; Đối với các thông tin không có hoặc không thu thập được thì để trống.

Nội dung thể hiện trên thẻ Căn cước đối với thông tin về nơi cư trú
Theo Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-BCA được sửa bổ sung bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 118/2026/TT-BCA, nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin về nơi cư trú như sau:
- Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước không có nơi thường trú nhưng có nơi tạm trú thì thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ Căn cước là thông tin nơi tạm trú của người được cấp thẻ.
- Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước không có nơi thường trú, nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ Căn cước là thông tin nơi ở hiện tại của người được cấp thẻ.
- Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước không có thông tin về nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc khai báo thông tin về cư trú. Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, không có nơi cư trú tại Việt Nam thì thông tin về nơi cư trú trên thẻ căn cước thể hiện là địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt).
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu DC01: Phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất theo Thông tư 118/2026/TT-BCA.
RSS