Mẫu Lý lịch của người xin vào Đảng mới nhất 2026

Mẫu Lý lịch của người xin vào Đảng mới nhất 2026 hiện nay là mẫu 2-KNĐ ban hành tại Hướng dẫn 38-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương Đảng.

Mẫu Lý lịch của người xin vào Đảng mới nhất 2026

Mẫu Lý lịch của người xin vào Đảng mới nhất hiện nay là mẫu 2-KNĐ áp dụng theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW.

 

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 





 

LÝ LỊCH

CỦA NGƯỜI XIN VÀO ĐẢNG



 

 

Họ và tên khai sinh: ..........................................................................

Họ và tên thường dùng: ....................................................................

Ngày sinh: .......................................................................

 







 

 

Số lý lịch: ...............................................

Khai và chứng nhận lý lịch của người xin vào Đảng

Mục 1.4 Hướng dẫn 38-HD/BTCTW quy định các nội dung trong lý lịch của người xin vào Đảng như sau:

- Họ và tên khai sinh: Ghi đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh, bằng chữ in hoa, 

- Các tên gọi khác: Ghi tên gọi khác hoặc bí danh (nếu có), ghi đầy đủ bằng chữ in thường.

- Sinh ngày ... tháng ... năm ...: Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh trong giấy khai sinh.

- Giới tính (nam, nữ): Ghi rõ là nam hoặc nữ.

- Nơi đăng ký khai sinh.

- Quê quán: Ghi đầy đủ địa danh hành chính như trong giấy khai sinh. 

- Nơi cư trú, Nơi thường trú: Ghi đầy đủ số nhà, thôn (xóm, làng, ấp, bản, buôn, phun, sóc), xã (đặc khu), tỉnh, thành phố; số nhà, đường phố, tổ dân phố, phường (đặc khu), tỉnh, thành phố.

Mẫu Lý lịch của người xin vào Đảng mới nhất 2026
Mẫu Lý lịch của người xin vào Đảng mới nhất 2026 (Ảnh minh họa)

- Nơi tạm trú: trường hợp không có nơi đăng ký thường trú, thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; ghi như cách ghi nơi thường trú. Trường hợp cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

- Dân tộc: Ghi tên dân tộc gốc của bản thân.

- Tôn giáo: Theo tôn giáo nào thì ghi rõ.

- Nghề nghiệp hiện nay.

- Trình độ hiện nay: Giáo dục phổ thông, Chuyên môn, nghiệp vụ, Khoa học công nghệ, Học vị cao nhất, Học hàm cao nhất, Lý luận chính trị, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc thiểu số.

- Ngày và nơi kết nạp vào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Lịch sử bản thân: Tóm tắt quá trình từ thời niên thiếu cho đến ngày tham gia hoạt động xã hội. 

- Những công việc, chức vụ đã qua.

- Đặc điểm lịch sử: Ghi rõ lý do bị gián đoạn hoặc không sinh hoạt đảng (nếu có).

- Những lớp đào tạo, bồi dưỡng đã qua.

- Khen thưởng.

- Kỷ luật.

- Hoàn cảnh gia đình.

- Tự nhận xét.

- Cam đoan và ký tên.

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Lý lịch của người xin vào Đảng mới nhất 2026 theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(16 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng mới nhất hiện nay là mẫu số 05/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu số 02/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng mới nhất hiện nay là mẫu số 03/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất hiện nay là mẫu số 04/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.