Mẫu số 38 Thông tư 68 2025 TT-BTC: Mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên hiện nay được quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

1. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH CẤP TỈNH      

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                              

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Mã số doanh nghiệp: ……………….

Đăng ký lần đầu, ngày……tháng……năm……

Đăng ký thay đổi lần thứ: ......, ngày……tháng……năm……

 

1. Tên công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): …................

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………...

Tên công ty viết tắt (nếu có): …………………………………………

2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………..….

Điện thoại:……………….Số fax: ……………………………………

Thư điện tử: ……………………Website: ……………………..........

3. Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): …………………………………………..…………......

4. Thông tin về chủ sở hữu

Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):………. Giới tính:………..

Ngày, tháng, năm sinh:…./…/…. Quốc tịch: …………………............

Số định danh cá nhân: …………………………………………............

(hoặc) Số Hộ chiếu, Hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với chủ sở hữu là người nước ngoài): …… Ngày cấp: … Nơi cấp: …

Địa chỉ liên lạc: …………………………………………..……………

Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………

Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: …………………………

Ngày cấp: …./……../……Nơi cấp: ……………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………..………..

5. Người đại diện theo pháp luật của công ty1

Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): ………Giới tính: …

Ngày, tháng, năm sinh:…./……./… Quốc tịch: ……………….

Số định danh cá nhân: ………………………………………….

(hoặc) Số Hộ chiếu, Hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với người đại diện là người nước ngoài): … Ngày cấp: … Nơi cấp: …

Chức danh: …………………………………………..………....

Địa chỉ liên lạc: …………………………………………..……...

 

                                                                                              

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)           

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo Điều 6 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện. 

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện không phải là giấy phép kinh doanh.

3. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Theo Điều 10 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được lập bằng tiếng Việt.

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì nội dung tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

LuatVietnam cung cấp mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài mới nhất hiện nay được quy định tại Quyết định 651/QĐ-BXD.

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu AI02 được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP.

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo mới nhất hiện nay là mẫu AI04 được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu được sử dụng với mục đích đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.