Mẫu Đơn xin cấp nhà ở công vụ thực chất là mẫu đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ được ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP. Dưới đây là chi tiết mẫu đơn và các vấn đề pháp lý có liên quan.
Mẫu đơn xin cấp nhà ở công vụ chuẩn, mới nhất hiện nay
Mẫu Đơn xin cấp, đề nghị thuê nhà ở công vụ mới nhất hiện nay là mẫu số 03 của phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ
Kính gửi: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ.
Tên tôi là: ..............................................................
Số định danh cá nhân (nếu có)/CCCD1:...................................
Chỗ ở hiện nay:......................................................................
| Đang ở thuê □ | Đang ở nhà khách □ | Đang ở nhờ □ |
Hiện đang công tác tại:...........................................
Chức vụ: ................ ; phụ cấp chức vụ:....................................
Điện thoại:..................... Email............................
Hiện nay tôi chưa có nhà ở (chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội) tại nơi đến công tác.
Tôi làm đơn này đề nghị cơ quan………………………xem xét cho tôi được thuê nhà ở công vụ và cam đoan chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về thuê, sử dụng nhà ở công vụ (số thành viên trong gia đình ở cùng là:…………..người).
Kèm theo đơn này là bản sao Quyết định số......ngày …./…./……..của ……………….về việc bổ nhiệm hoặc/và điều động, luân chuyển công tác.
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và chịu trách nhiệm về những lời khai của mình trước pháp luật.
|
| ……., ngày……tháng……năm…… |
| Xác nhận của cơ quan quản lý | Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên) |
_______________________________
1 Trường hợp người đề nghị có số định danh cá nhân thì không phải kê khai các trường thông tin khác liên quan đến nhân thân.

Nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ
Theo khoản 2 Điều 47 Luật Nhà ở 2023, nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ được quy định như sau:
- Sử dụng nhà ở công vụ vào mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê nhà ở công vụ;
- Giữ gìn nhà ở và trang thiết bị kèm theo; không được tự ý cải tạo, sửa chữa, phá dỡ nhà ở công vụ; trường hợp sử dụng căn hộ chung cư thì còn phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;
- Không được cho thuê lại, cho mượn, ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;
- Trả tiền thuê nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở ký với bên cho thuê và thanh toán chi phí phục vụ sinh hoạt khác theo quy định của bên cung cấp dịch vụ;
- Trả lại nhà ở cho cơ quan, tổ chức được giao quản lý nhà ở công vụ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nghỉ hưu theo chế độ quy định tại quyết định nghỉ hưu hoặc kể từ ngày chuyển công tác đến địa phương khác theo quyết định chuyển công tác hoặc không còn thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ hoặc không còn đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 45 của Luật này.
- Quá thời hạn quy định tại điểm này mà người thuê không trả lại nhà ở thì cơ quan có thẩm quyền cho thuê nhà ở công vụ quyết định thu hồi và cưỡng chế bàn giao nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 127 của Luật này.
- Việc thu hồi, cưỡng chế bàn giao nhà ở công vụ phải được thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
- Khi trả lại nhà ở công vụ, người thuê phải bàn giao nhà ở và trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ;
- Nghĩa vụ khác về nhà ở theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.
RSS