Mẫu Báo cáo tình hình giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
Mẫu Báo cáo tình hình giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon mới nhất hiện nay là mẫu số 02 của phụ lục II áp dụng theo Thông tư 11/2026/TT-BNNMT.
|
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM __________ Số: …/BC- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội ngày …. tháng … năm …. |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO DỊCH
HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON
Kỳ báo cáo: [Quý/Năm]
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(qua Cục Biến đổi khí hậu)
1. Số liệu giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
|
STT |
Loại hàng hóa |
Mã trong nước |
Tổng khối lượng giao dịch (hạn ngạch/ tín chỉ) |
Tổng giá trị giao dịch (đồng) |
Giá đóng cửa của ngày giao dịch cuối cùng của kỳ báo cáo (đồng) |
Biến động giá giao dịch so với giá đóng cửa của ngày giao dịch cuối cùng của kỳ báo cáo trước (%) |
|
1 |
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính |
|
|
|
|
|
|
2 |
Tín chỉ |
|
|
|
|
|
2. Số liệu chủ thể tham gia và thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
Đơn vị: tài khoản
|
TT |
Đối tượng |
Số lượng đầu kỳ |
Số lượng trong kỳ |
Số lượng cuối kỳ |
|
|
Tăng |
Giảm/ Chấm dứt tư cách |
||||
|
1 |
Chủ thể tham gia giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon |
|
|
|
|
|
2 |
Thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon |
|
|
|
|
3. Các vấn đề kỹ thuật và vận hành (nếu có)
………………………………………………………………
Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam trân trọng báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Biến đổi khí hậu) để tổng hợp./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, |
Chế độ báo cáo tình hình giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
Theo khoản 5 Điều 24 Thông tư 11/2026/TT-BNNMT, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo đối với Bộ Nông nghiệp và Môi trường như sau:
- Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm bằng văn bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường về:
-
Tổng số lượng tài khoản lưu ký được đăng ký trong kỳ báo cáo và tổng số lượng tài khoản lưu ký được đăng ký tính đến cuối kỳ báo cáo;
-
Tổng số dư hạn ngạch phát thải và tín chỉ các-bon đang ký gửi tính đến cuối kỳ báo cáo; tổng giá trị tiền thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải và tín chỉ các-bon trong kỳ báo cáo; quy mô thành viên lưu ký các-bon;
- Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm bằng văn bản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường về:
-
Tổng khối lượng và tổng giá trị giao dịch của từng loại hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trong kỳ báo cáo;
-
Giá đóng cửa của ngày giao dịch cuối cùng của kỳ báo cáo, biến động giá giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon so với kỳ báo cáo trước;
-
Quy mô thành viên giao dịch các-bon;

- Thời hạn, thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ:
-
Đối với các báo cáo định kỳ hàng quý: thời gian chốt số liệu là hết ngày làm việc cuối cùng của quý báo cáo; thời hạn báo cáo là trước ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề;
-
Đối với các báo cáo định kỳ hàng năm, thời gian chốt số liệu là hết ngày làm việc cuối cùng của năm báo cáo; thời hạn báo cáo là trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo liền kề;
- Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam gửi báo cáo bất thường bằng văn bản cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố kỹ thuật của hệ thống giao dịch các-bon hoặc hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon làm gián đoạn kết nối dữ liệu với Hệ thống đăng ký quốc gia hoặc sự cố gây mất khả năng giao dịch, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
- Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu liên quan đến hoạt động giao dịch, lưu ký và thanh toán giao dịch khi có yêu cầu bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ công tác quản lý nhà nước hoặc thực hiện nghĩa vụ báo cáo quốc tế. Thời hạn và nội dung báo cáo thực hiện theo văn bản yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Xem thêm: Điểm mới đáng chú ý của Thông tư 11/2026/TT-BNNMT về tín chỉ carbon
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Báo cáo tình hình giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Thông tư 11/2026/TT-BNNMT.
RSS