Mẫu Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước

Mẫu Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước mới nhất hiện nay được quy định tại Quyết định 34/2025/QĐ-TTg. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước

Mẫu Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước mới nhất ban hành kèm theo Quyết định 34/2025/QĐ-TTg.

TÊN DOANH NGHIỆP,
TỔ CHỨC ĐƯA ĐI....

_______                                  
Số: ...../..... 

V/v đề nghị...

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                          
                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                       _________________
             ...., ngày ... tháng ... năm .....

 

Kính gửi: Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.

 

STT

Họ và tên người lao động

Ngày, tháng, năm sinh

Số Hộ chiếu/định danh cá nhân

Ngày cấp

Lý do và nội dung hỗ trợ

Ghi chú

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Nguyễn Văn A

…/…/…

…/…/…

....

…/…/…

....

 

...

....

…

 

....

....

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                              

                      THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ                                                           
                   (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mức đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước của người lao động

Theo Điều 8 Quyết định 34/2025/QĐ-TTg, mức đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước của người lao động được quy định như sau:

-  Mức đóng góp

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài đóng góp Quỹ mức 100.000 đồng/người/hợp đồng.

Căn cứ đóng góp Quỹ là một trong những loại hợp đồng hoặc văn bản sau:

  • Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ hoặc tổ chức sự nghiệp;

  • Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài ký giữa người lao động và doanh nghiệp về việc đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;

Mẫu Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
Mẫu Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước (Ảnh minh họa)
  • Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ký giữa người lao động và doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;

  • Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động và tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài;

  • Hợp đồng lao động ký giữa người lao động và người sử dụng lao động ở nước ngoài.

- Người lao động đóng góp trực tiếp vào Quỹ bằng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản vào Quỹ chậm nhất 03 ngày trước thời điểm xuất cảnh hoặc chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo chấp thuận đăng ký hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp giao kết hợp đồng lao động sau khi xuất cảnh.

- Trường hợp người lao động đóng góp Quỹ thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện thu và chuyển toàn bộ số tiền đóng góp của người lao động trong tháng vào tài khoản của Quỹ, chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo.

- Trường hợp người lao động đóng góp Quỹ bằng tiền mặt, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thu cấp phiếu thu cho người lao động.

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo Quyết định 34/2025/QĐ-TTg.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 4.1: Công bố thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành trái phiếu

Mẫu số 4.1: Công bố thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành trái phiếu

Mẫu số 4.1: Công bố thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành trái phiếu

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Công bố thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.1 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC.

Mẫu số HQ 02-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu số HQ 02-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu số HQ 02-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan mới nhất hiện nay là mẫu số HQ 02-BKTKTGT được quy định tại phụ lục I Thông tư 142/2026/TT-BTC.

Mẫu số HQ 06-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu số HQ 06-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu số HQ 06-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan mới nhất hiện nay là mẫu số HQ 06-BKTKTGT được quy định tại phụ lục I Thông tư 142/2026/TT-BTC.

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư mới nhất hiện nay là mẫu TP-LSC-04 được quy định tại Nghị định 364/2026/NĐ-CP.