Mẫu Bảng kê khai đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất
Mẫu Bảng kê khai đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất mới nhất hiện nay là Phụ lục I áp dụng theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
BẢNG KÊ KHAI ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN HỖ TRỢ GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT
NĂM......
(Kèm theo Đề nghị hoàn trả tiền hỗ trợ thuê lại đất)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Tên doanh nghiệp |
Mã số doanh nghiệp |
Loại hình doanh nghiệp |
Số hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp với chủ đầu tư |
Diện tích đất thuê theo hợp đồng của doanh nghiệp với chủ đầu tư (m2) |
Giá thuê đất/m2/năm theo hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp với chủ đầu tư |
Giá thuê đất/m2/năm được giảm |
Số tiền đề nghị Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư trong năm |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9)=(6)x(8) |
(10) |
|
I |
Tên KCN, CCN, Vườn ươm công nghệ2 |
||||||||
|
1 |
Tên doanh nghiệp A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên doanh nghiệp B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng số tiền chủ đầu tư đề nghị Nhà nước hoàn trả trong năm: |
|
|
|
|||||
Ghi chú:
1. Cột (4) ghi 01 trong 03 loại hình doanh nghiệp dưới đây:
- Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc loại hình kinh tế tư nhân;
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
2. Giá trị cột (7) phải bảo đảm không cao hơn (Giá cho thuê lại đất KCN/CCN/VƯCN được công bố/m2/năm) x (100% - (Mức giảm tiền thuê lại đất tính theo % theo quyết định của UBND cấp tỉnh)).
3. Giá trị cột (8) được tính: (Giá cho thuê lại đất KCN/CCN/VƯCN được công bố/m2/năm) x (Mức giảm tiền thuê lại đất tính theo % theo quyết định của UBND cấp tỉnh).
_____________________
2 Theo tên dự án được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản khác có giá trị tương đương đã được cấp cho chủ đầu tư.
Trình tự, thủ tục hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất
Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất được quy định như sau:
- Chủ đầu tư gửi Sở Tài chính 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 7 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc (theo dấu công văn đến hoặc theo xác nhận ngày đến trên cổng thông tin nhận hồ sơ trực tuyến), Sở Tài chính thông báo trực tiếp (hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) cho chủ đầu tư để hoàn thiện hồ sơ;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp. Thời gian mà chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn quy định tại điểm này;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chấp thuận số tiền, hình thức hoàn trả và gửi Sở Tài chính để thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho chủ đầu tư.
- Trường hợp thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thuế tỉnh, thành phố hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Trường hợp hoàn trả từ ngân sách nhà nước, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc nhà nước hoàn trả vào tài khoản của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Xem thêm: Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn 3 cơ chế, chính sách quan trọng phát triển kinh tế tư nhân
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Bảng kê khai đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
RSS
