Tiêu chuẩn xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ lĩnh vực việc làm từ 01/5/2025

Được quy định tại Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành ngày 20/02/2025.

Điều 2 Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH quy định mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm.

Chức danh nghề nghiệp viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm bao gồm:

- Tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng II: Mã số: V.09.06.01

- Tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng III: Mã số: V.09.06.02

- Nhân viên tư vấn dịch vụ việc làm hạng IV: Mã số: V.09.06.03

Tiêu chuẩn xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ lĩnh vực việc làm từ 01/5/2025
Tiêu chuẩn xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ lĩnh vực việc làm từ 01/5/2025 (Ảnh minh họa)

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể đối với tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng II - Mã số: V.09.06.01 được nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH

- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chiến lược phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm và bảo hiểm thất nghiệp;

- Có kiến thức kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ về tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, thông tin thị trường lao động, thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp; nắm vững các quy định của Việt Nam về lao động việc làm; kịp thời cập nhật các thông tin về thị trường lao động Việt Nam;

- Có năng lực quản lý, hướng dẫn, kiểm tra trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, thông tin thị trường lao động, thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp;

- Có năng lực tổ chức thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, thông tin thị trường lao động, thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp;

- Có năng lực phân tích, tổng hợp các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn, để có những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, thông tin thị trường lao động, thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp;

- Có kỹ năng xây dựng, soạn thảo, thuyết trình, tổ chức và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, thông tin thị trường lao động, thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp;

- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, quản trị cơ sở dữ liệu theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

- Tốt nghiệp đại học trở lên có ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù  hợp với lĩnh vực công tác;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lĩnh vực việc làm hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về dịch vụ việc làm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Xem chi tiết tại Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 01/5/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Kết luận 03-KL/TW: Yêu cầu bảo đảm cơ cấu, nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội khóa XVI

Kết luận 03-KL/TW: Yêu cầu bảo đảm cơ cấu, nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội khóa XVI

Kết luận 03-KL/TW: Yêu cầu bảo đảm cơ cấu, nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội khóa XVI

Ngày 23/02/2026, Bộ Chính trị và Ban Bí thư ban hành Kết luận số 03-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 46-CT/TW của Bộ Chính trị về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.

Chỉ thị 06/CT-TTg: Bảo đảm 100% Tổ trưởng Tổ bầu cử nắm chắc quy trình bầu cử

Chỉ thị 06/CT-TTg: Bảo đảm 100% Tổ trưởng Tổ bầu cử nắm chắc quy trình bầu cử

Chỉ thị 06/CT-TTg: Bảo đảm 100% Tổ trưởng Tổ bầu cử nắm chắc quy trình bầu cử

Tại Chỉ thị 06/CT-TTg ngày 13/02/2026, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tập trung hoàn thành đúng hạn nhiệm vụ kế hoạch tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.

Công chức, viên chức không được vụ lợi, nhận quà khi tiếp nhận, xử lý thông tin vi phạm đất đai

Công chức, viên chức không được vụ lợi, nhận quà khi tiếp nhận, xử lý thông tin vi phạm đất đai

Công chức, viên chức không được vụ lợi, nhận quà khi tiếp nhận, xử lý thông tin vi phạm đất đai

Quyết định 633/QĐ-BNNMT đã quy định cụ thể về việc tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh vi phạm đất đai, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm của cơ quan, công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ này.