Tiêu chuẩn thăng hạng viên chức thư viện từ 01/8/2024

Ngày 17/6/2024, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.

Tiêu chuẩn, điều kiện chung để được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thư viện:

- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, có số lượng viên chức ứng với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn tại điểm a, b khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 85/2023/NĐ-CP:

1. Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;

- Được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Tiêu chuẩn thăng hạng viên chức thư viện từ 01/8/2024
Tiêu chuẩn thăng hạng viên chức thư viện từ 01/8/2024 (Ảnh minh họa)

Tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II, mã số V.10.02.05:

- Đang giữ chức danh thư viện viên hạng III, mã số V.10.02.06.

- Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, 4 Điều 5 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL:

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.

...

4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II:

a) Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;

b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III hoặc tương đương đã tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lĩnh vực thư viện từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt.

Tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng I, mã số V.10.02.30:

- Đang giữ chức danh thư viện viên hạng II, mã số V.10.02.05.

- Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, 4 Điều 4 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL:

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.

...

4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng I:

a) Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh thư viện viên hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;

b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II hoặc tương đương đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, ngành trở lên trong lĩnh vực thư viện đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt hoặc chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, thông tin thư mục quốc gia, mục lục liên hợp quốc gia, quốc tế.

Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ 01/8/2024.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

TP.HCM: Cộng tác viên dân số được bồi dưỡng thêm đến 650.000 đồng/tháng từ 01/10/2026

TP.HCM: Cộng tác viên dân số được bồi dưỡng thêm đến 650.000 đồng/tháng từ 01/10/2026

TP.HCM: Cộng tác viên dân số được bồi dưỡng thêm đến 650.000 đồng/tháng từ 01/10/2026

Đây là quy định tại Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND của HĐND TP HCM, được thông qua ngày 27/8/2026 về chế độ bồi dưỡng hàng tháng cho cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng trên địa bàn.

Nạn nhân mua bán người được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian lưu trú tối đa 120 ngày

Nạn nhân mua bán người được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian lưu trú tối đa 120 ngày

Nạn nhân mua bán người được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian lưu trú tối đa 120 ngày

Ngày 18/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 120/2026/TT-BTC quy định nội dung, mức chi cho công tác xác minh, xác định, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán và người dưới 18 tuổi đi cùng.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong 5 ngày làm việc

Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong 5 ngày làm việc

Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong 5 ngày làm việc

Thông tư 07/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, ban hành ngày 23/01/2026.

Tập thể được đề nghị Cờ thi đua của Chính phủ không được tặng cờ thi đua cấp Bộ, tỉnh

Tập thể được đề nghị Cờ thi đua của Chính phủ không được tặng cờ thi đua cấp Bộ, tỉnh

Tập thể được đề nghị Cờ thi đua của Chính phủ không được tặng cờ thi đua cấp Bộ, tỉnh

Đây là quy định nêu tại Thông tư 25/2026/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thi đua, khen thưởng.