Tiêu chuẩn xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng I, hạng II

Được nêu tại Thông tư 12/2024/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 23/9/2024.

Theo đó, tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Thông tư 12/2024/TT-BTTTT quy định về tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông hạng I và hạng II. Cụ thể:

*Xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng I, Mã số: V.11.02.04

- Đang giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng II, Mã số: V.11.02.05.

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng II (hoặc tương đương) ít nhất là đủ 06 năm.

Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng II, phải có ít nhất đủ 01 năm  giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng II không liên tục thì được cộng dồn).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng II (hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia:

  • Thực hiện ít nhất 02 tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức
  • Hoặc chủ trì ít nhất 02 đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng II được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.

Tiêu chuẩn xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phóng viên
Tiêu chuẩn xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phóng viên từ 07/11/2024
(Ảnh minh họa)

* Xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng II, Mã số: V.11.02.05

- Đang giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III, Mã số: V.11.02.06.

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III (hoặc tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III thì phải có ít nhất đủ 01 năm giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III không liên tục thì được cộng dồn);

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III (hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia:

  • Thực hiện ít nhất 01 tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức;
  • Hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng III (hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.

Thông tư 12/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 07/11/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kết luận 103-KL/TW: Không ấn định trước nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng

Kết luận 103-KL/TW: Không ấn định trước nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng

Kết luận 103-KL/TW: Không ấn định trước nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng

Ngày 13/10/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 103-KL/TW về Đề cương tổng kết thực tiễn và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng. Đáng chú ý, Ban chấp hành yêu cầu không được ấn định trước nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng.

3 nhóm lao động được ưu tiên hỗ trợ tham gia thị trường lao động giai đoạn 2026 - 2030

3 nhóm lao động được ưu tiên hỗ trợ tham gia thị trường lao động giai đoạn 2026 - 2030

3 nhóm lao động được ưu tiên hỗ trợ tham gia thị trường lao động giai đoạn 2026 - 2030

Ngày 29/5/2026, Bộ Nội vụ ban hành Hướng dẫn 5317/HD-BNV thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.

Từ 15/10/2026, bãi bỏ 2 Thông tư về chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học, công nghệ

Từ 15/10/2026, bãi bỏ 2 Thông tư về chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học, công nghệ

Từ 15/10/2026, bãi bỏ 2 Thông tư về chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực khoa học, công nghệ

Ngày 28/8/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.

2 điều kiện để hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2026 - 2030

2 điều kiện để hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2026 - 2030

2 điều kiện để hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2026 - 2030

Ngày 29/5/2026, Bộ Xây dựng ban hành Công văn 8017/BXD-KHTC hướng dẫn thực hiện một số nội dung về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2030, trong đó quy định 2 điều kiện để hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở theo hướng an toàn, kiên cố, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Từ 15/10/2026, công chức, viên chức lĩnh vực khoa học và công nghệ phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ 2 - 5 năm 

Từ 15/10/2026, công chức, viên chức lĩnh vực khoa học và công nghệ phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ 2 - 5 năm 

Từ 15/10/2026, công chức, viên chức lĩnh vực khoa học và công nghệ phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ 2 - 5 năm 

Đây là nội dung đáng chú ý được nêu tại Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ tại chính quyền địa phương.

Nghị định 386/2026/NĐ-CP: Người làm việc tại Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu được hỗ trợ thêm từ 50% đến 100% mức lương

Nghị định 386/2026/NĐ-CP: Người làm việc tại Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu được hỗ trợ thêm từ 50% đến 100% mức lương

Nghị định 386/2026/NĐ-CP: Người làm việc tại Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu được hỗ trợ thêm từ 50% đến 100% mức lương

Nghị định 386/2026/NĐ-CP về cơ chế đột phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu quốc gia; hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu tại Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia được ban hành ngày 12/10/2026.