Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí từ 01/01/2025

Ngày 15/11/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 149/2024/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Điều 10 Nghị định 149/2024/NĐ-CP đã quy định về thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí như sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, gồm:

  • Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu; số quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, nước sản xuất vũ khí; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ;
  • Bản sao văn bản được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí.
Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí từ 01/01/2025
Thủ tục cấp giấy phép xuất nhập khẩu vũ khí từ 01/01/2025 (Ảnh minh họa)

- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 149/2024/NĐ-CP lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phải kiểm tra, cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 149/2024/NĐ-CP lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng phải kiểm tra, cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Nghị định 149/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu đãi như địa bàn đặc biệt khó khăn

Khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu đãi như địa bàn đặc biệt khó khăn

Khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu đãi như địa bàn đặc biệt khó khăn

Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định chính sách ưu đãi đầu tư riêng đối với khu công nghệ số tập trung nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ số.

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định nhiều chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng phục vụ hoạt động công nghiệp công nghệ số.

Đã có Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Đã có Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Đã có Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Ngày 09/9/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.