Hướng dẫn tăng trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc

Ngày 01/8/2023, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 11/2023/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

Theo đó, từ ngày 01/7/2023, tăng thêm 12,5% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2023 đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 42/2023/NĐ-CP, cụ thể:

- Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ 01/7/2023 tính theo công thức:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01/7/2023 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2023 x 1,125.

- Sau khi điều chỉnh mà mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc được hưởng thấp hơn 03 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

  • Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 2,7 triệu đồng/người/tháng;

  • Tăng lên bằng 03 triệu đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 2,7 triệu đồng/người/tháng đến dưới 03 triệu đồng/người/tháng.

Hướng dẫn tăng trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc
Hướng dẫn tăng trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc​ (Ảnh minh họa)

Căn cứ từ quy định trên, mức hưởng trợ cấp hàng tháng từ 01/7/2023 (đã làm tròn số) đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc như sau:

  • Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 03 triệu đồng/tháng;

  • Đối với các chức danh còn lại: 2,817 triệu đồng/tháng.

Thông tư 11/2023/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2023.

Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quy định 207-QĐ/TW: Cấm Đảng viên tổ chức, tiếp tay hành vi trốn thuế, lừa đảo

Quy định 207-QĐ/TW: Cấm Đảng viên tổ chức, tiếp tay hành vi trốn thuế, lừa đảo

Quy định 207-QĐ/TW: Cấm Đảng viên tổ chức, tiếp tay hành vi trốn thuế, lừa đảo

So với Quy định 37-QĐ/TW, Quy định 207-QĐ/TW đã mở rộng nhóm hành vi liên quan đến tham nhũng, hối lộ, rửa tiền khi bổ sung thêm hành vi tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện thực hiện hoạt động trốn thuế, lừa đảo.

Quy định 207-QĐ/TW: Đảng viên không được sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo lập, phát tán thông tin sai sự thật

Quy định 207-QĐ/TW: Đảng viên không được sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo lập, phát tán thông tin sai sự thật

Quy định 207-QĐ/TW: Đảng viên không được sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo lập, phát tán thông tin sai sự thật

Từ ngày 26/7/2026, Quy định 207-QĐ/TW bổ sung rõ hành vi Đảng viên sử dụng hạ tầng Internet, mạng xã hội, nền tảng số hoặc trí tuệ nhân tạo để tạo lập, phát tán thông tin sai sự thật là một trong những điều không được làm. 

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg: Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo phải đối sánh với Khung trình độ quốc gia

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg: Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo phải đối sánh với Khung trình độ quốc gia

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg: Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo phải đối sánh với Khung trình độ quốc gia

Một trong những điểm mới đáng chú ý của Quyết định 39/2026/QĐ-TTg là quy định chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục, chương trình đào tạo phải được đối sánh với các bậc của Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Doanh nghiệp không phải nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Nhà nước

Doanh nghiệp không phải nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Nhà nước

Doanh nghiệp không phải nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Nhà nước

Theo quy định mới tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp nộp lại các giấy tờ, tài liệu hoặc thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước và có thể khai thác theo quy định.