Quy định mới về xếp loại chấp hành án phạt tù từ 15/11/2024

Tại Nghị định 118/2024/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thi hành án hình sự mới được Chính phủ ban hành đã có thay đổi về xếp loại chấp hành án phạt tù.

Theo đó, tại Điều 18 Nghị định 118/2024/NĐ-CP quy định về việc định kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù như sau:

Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù theo tuần, tháng, quý, 06 tháng và 01 năm. Các cơ sở giam giữ phạm nhân căn cứ kết quả nhận xét đánh giá để xếp loại chấp hành án phạt tù định kỳ theo tháng, quý, 06 tháng và 01 năm, cụ thể: 

(1) Phạm nhân được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù hàng tuần. Thời gian nhận xét, đánh giá tính từ ngày thứ Bảy tuần trước đến ngày thứ Sáu tuần sau; 

(2) Phạm nhân đã chấp hành án phạt tù từ 21 ngày trở lên trong một tháng thì được xếp loại tháng. Thời gian xếp loại tháng tính từ ngày mùng một đến ngày cuối cùng của tháng đó; 

Quy định hiện hành tại Nghị định 133/2020/NĐ-CP: Xếp loại tháng vào ngày 25 hằng tháng. Thời gian xếp loại tháng kể từ ngày 26 của tháng trước đến ngày 25 của tháng sau đó.

(3) Phạm nhân đã được xếp loại từ 02 tháng trở lên trong 01 quý thì được xếp loại quý. Xếp loại quý I tính từ ngày 01 tháng 12 của năm trước đến ngày cuối cùng của tháng 02 năm sau; quý II tính từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 31/5; quý III tính từ ngày 01/6 đến ngày 31/8, quý IV tính từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 30/11 

Hiện hành: Xếp loại quý I vào ngày 25 tháng 02, quý II vào ngày 25/5, quý III vào ngày 25 tháng 8, quý IV vào ngày 25/11. Thời gian xếp loại quý kể từ ngày 26 của tháng cuối quý trước đến ngày 25 của tháng cuối quý sau đó.

Quy định mới về xếp loại chấp hành án phạt tù từ 15/11/2024
Quy định mới về xếp loại chấp hành án phạt tù từ 15/11/2024

(4) Phạm nhân đã được xếp loại từ 04 tháng trở lên trong 06 tháng thì được xếp loại 06 tháng. Xếp loại 06 tháng đầu năm tính từ ngày 01/12 của năm trước đến ngày 31/5 năm sau; xếp loại 06 tháng cuối năm tính từ ngày 01/6 đến ngày 30/11 của năm đó; 

Hiện hành: Phạm nhân đã được xếp loại từ 04 tháng trở lên trong 06 tháng thì được xếp loại 06 tháng, xếp loại 06 tháng đầu năm vào ngày 25/5; 06 tháng cuối năm vào ngày 25/11.

Thời gian xếp loại 06 tháng đầu năm kể từ ngày 26/11 của năm trước đến ngày 25/5 của năm sau đó; xếp loại 06 tháng cuối năm kể từ ngày 26/5 đến ngày 25/11 của năm đó;

(5) Phạm nhân đã được xếp loại từ 10 tháng trở lên trong 01 năm thì được xếp loại 01 năm. Xếp loại 01 năm tính từ ngày 01/12 của năm trước đến ngày 30/11 của năm sau.

Hiện hành: Xếp loại 01 năm vào ngày 25/11 hằng năm. Thời gian xếp loại của 01 năm kể từ ngày 26/11 của năm trước đến ngày 25/11 của năm sau đó.

Về chế độ ăn, mặc, chăm sóc y tế đối với phạm nhân theo Nghị định 118/2024/NĐ-CP cơ bản giống với quy định hiện hành tại Nghị định 133/2020/NĐ-CP.

Nghị định 118/2024/NĐ-CP được ban hành ngày 30/9/2024, có hiệu lực từ ngày 15/11/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Thông tư 109/2026/TT-BTC đã bổ sung trường hợp được miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người có trình độ chuyên môn phù hợp và có thời gian làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng liên tục.

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Đây là quy định mới tại Thông tư 109/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, ban hành và hiệu lực ngày 24/7/2026.

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Nội dung được nêu tại Quyết định 1413 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2025, có hiệu lực từ ngày 27/7/2026.

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Ngày 27/7/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1413/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045.

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Theo Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam ban hành kèm Quyết định 1413/QĐ-TTg từ năm 2029, thị trường giao dịch tín chỉ carbon sẽ được vận hành chính thức sau giai đoạn chuẩn bị về thể chế, hạ tầng và cơ chế quản lý.

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045, ban hành ngày 27/7/2026.