Ban hành kèm theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ (QCVN 99:2025/BNNMT).
Thông tư 92/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 30/6/2026.
Lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2 Quy chuẩn Quy định kỹ thuật về khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Theo đó, giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định trong bảng sau đây:
|
Các thông số khí thải |
Xe mô tô, xe gắn máy |
||||
|
|
|
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Mức 4 |
|
CO (% thể tích) |
4,5 |
4,5 |
3,5 |
2,0 |
|
|
HC (ppm thể tích) |
Động cơ 4 kỳ |
1.500 |
1.200 |
1.100 |
1.000 |
|
Động cơ 2 kỳ |
10.000 |
7.800 |
2.000 |
2.000 |
|
Về quy định quản lý, Quy chuẩn nêu rõ:
- Việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện bởi cơ sở kiểm định khí thải được chứng nhận đủ điều kiện kiểm định theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Thiết bị đo khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại QCVN 103:2024/BGTVT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Thông tư số 50/2024/TT-BGTVT quy định pháp luật về đo lường và các quy định pháp luật có liên quan khác.
RSS