Mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí công đoàn từ 01/12/2024

Được nêu tại Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn.

Theo đó, Điều 30 Quy định ban hành kèm Quyết định 1408 nêu đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí. Cụ thể:

(1) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp hưởng lương theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định:

Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương cấp bậc, chức vụ, lương theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề. Khi tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thay đổi thì tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí công đoàn thay đổi theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

Mức đóng đoàn phí công đoàn từ 01/12/2024
Mức đóng đoàn phí công đoàn từ 01/12/2024 (Ảnh minh họa)

(2) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối):

Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

(3) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hưởng tiền lương không theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài:

Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

- Các công đoàn cơ sở tại (2), (3) được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 1% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên) hoặc quy định mức thu cao hơn 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở.

Tiền đoàn phí công đoàn phần thu tăng thêm so với quy định tại (2), (3) được để lại 100% cho công đoàn cơ sở bổ sung chi hoạt động theo đúng quy định; khi báo cáo quyết toán, công đoàn cơ sở phải tách riêng số tiền đoàn phí công đoàn tăng thêm theo mẫu quy định để có cơ sở tính số phải nộp về cấp trên.

- Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

- Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương, trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí.

Xem chi tiết Quyết định 1408/QĐ-TLĐ có hiệu lực từ ngày 01/12/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 6929/BNV-CCVC: 100% Trưởng phòng cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính, cấp phó tối đa 50%

Công văn 6929/BNV-CCVC: 100% Trưởng phòng cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính, cấp phó tối đa 50%

Công văn 6929/BNV-CCVC: 100% Trưởng phòng cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính, cấp phó tối đa 50%

Công văn 6929/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ đã hướng dẫn cụ thể việc xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã.

Cán bộ quản lý dôi dư sau sáp nhập trường học có thể được chuyển công tác hoặc giải quyết nghỉ theo chế độ

Cán bộ quản lý dôi dư sau sáp nhập trường học có thể được chuyển công tác hoặc giải quyết nghỉ theo chế độ

Cán bộ quản lý dôi dư sau sáp nhập trường học có thể được chuyển công tác hoặc giải quyết nghỉ theo chế độ

Nội dung nêu tại Công văn 777/TTg-TCCV của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã" ban hành ngày 10/7/2026.

Công văn 777/TTg-TCCV: Sắp xếp cơ sở giáo dục gắn với giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy

Công văn 777/TTg-TCCV: Sắp xếp cơ sở giáo dục gắn với giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy

Công văn 777/TTg-TCCV: Sắp xếp cơ sở giáo dục gắn với giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy

Công văn 777/TTg-TCCV của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã được ban hành ngày 10/7/2026.

Nghị định 278/2026/NĐ-CP: Bộ Công Thương công khai kết quả kiểm tra chi phí hình thành giá điện hằng năm

Nghị định 278/2026/NĐ-CP: Bộ Công Thương công khai kết quả kiểm tra chi phí hình thành giá điện hằng năm

Nghị định 278/2026/NĐ-CP: Bộ Công Thương công khai kết quả kiểm tra chi phí hình thành giá điện hằng năm

Nghị định 278/2026/NĐ-CP đã sửa đổi Nghị định 72/2025/NĐ-CP về kiểm tra giá bán lẻ điện bình quân, trong đó đáng chú ý là việc bổ sung cơ chế kiểm tra chi phí thực tế hằng năm.