Hướng dẫn tính giảm trừ gia cảnh trong thời gian người nộp thuế nghỉ việc

Ngày 10/11/2023, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 5054/TCT-DNNCN về việc kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Về vướng mắc trong tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong thời gian người nộp thuế nghỉ việc. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 2 Điều 8 và các điểm c2, h, i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

- Điều 8 về xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công:

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Hướng dẫn tính giảm trừ gia cảnh trong thời gian nghỉ việc
Hướng dẫn tính giảm trừ gia cảnh trong thời gian nghỉ việc (Ảnh minh họa)

- Điều 9 về các khoản giảm trừ:

Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:

1. Giảm trừ gia cảnh

c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc

h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công

h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc

h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

- Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.

Căn cứ các quy định trên, khi người nộp thuế là cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.

Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo quy định.

Xem chi tiết Công văn 5054/TCT-DNNCN 

Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Đề nghị làm rõ việc kiểm tra ATTP đối với dụng cụ, bao bì tiếp xúc thực phẩm nhập khẩu từ năm 2026

Đề nghị làm rõ việc kiểm tra ATTP đối với dụng cụ, bao bì tiếp xúc thực phẩm nhập khẩu từ năm 2026

Đề nghị làm rõ việc kiểm tra ATTP đối với dụng cụ, bao bì tiếp xúc thực phẩm nhập khẩu từ năm 2026

Ngày 04/02/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn số 8882/CHQ-GSQL đề nghị làm rõ việc kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) đối với dụng cụ, bao bì nhập khẩu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm khi triển khai Nghị định số 46/2026/NĐ-CP.

Yêu cầu tạm thời áp dụng cơ chế kiểm dịch cũ, tránh ách tắc hàng động vật, thủy sản nhập khẩu

Yêu cầu tạm thời áp dụng cơ chế kiểm dịch cũ, tránh ách tắc hàng động vật, thủy sản nhập khẩu

Yêu cầu tạm thời áp dụng cơ chế kiểm dịch cũ, tránh ách tắc hàng động vật, thủy sản nhập khẩu

Công văn 8881/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc kiểm dịch, kiểm tra Nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các lô hàng là sản phẩm động vật, thủy sản nhập khẩu làm thực phẩm.

TB 85 Cục Thuế: HKD nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm được chọn ngành, địa điểm áp dụng mức trừ 500 triệu đồng

TB 85 Cục Thuế: HKD nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm được chọn ngành, địa điểm áp dụng mức trừ 500 triệu đồng

TB 85 Cục Thuế: HKD nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm được chọn ngành, địa điểm áp dụng mức trừ 500 triệu đồng

Nội dung nêu tại Thông báo 85/TB-CT của Cục Thuế về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.