Hướng dẫn công tác tài chính, tài sản của hệ thống công đoàn theo Kết luận 183-KL/TW

Được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nêu tại Công văn 433/TLĐ-CTCĐ, ban hành ngày 28/9/2025.

Theo Công văn số 433/TLĐ-CTCĐ, Tổng Liên đoàn đề nghị Ban Thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố chỉ đạo Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện các nội dung về tài chính, tài sản của hệ thống công đoàn cấp tỉnh, công đoàn xã, phường, công đoàn đặc khu (gọi chung là công đoàn xã) như sau:

1 - Thu kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn và các khoản thu khác

- Kinh phí công đoàn:

  • Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thực hiện thu kinh phí công đoàn từ các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương ngân sách, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo quy định của Luật Công đoàn 2024 và pháp luật liên quan.

  • Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn hằng tháng cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, nộp qua Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch.

  • Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn hằng tháng cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, nộp vào tài khoản chuyên thu của Công đoàn Việt Nam.

  • Công đoàn cơ sở được sử dụng 75% tổng số thu kinh phí công đoàn. Trường hợp có tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, phần kinh phí cấp cơ sở sẽ được phân bổ theo tỷ lệ thành viên và số tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Đoàn phí công đoàn:

Do đoàn viên công đoàn đóng hằng tháng, do công đoàn cơ sở trực tiếp thu. Công đoàn cơ sở được sử dụng 70% tổng số thu đoàn phí công đoàn.

- Nguồn thu khác:

Đơn vị công đoàn được để lại và sử dụng 100% các khoản thu hợp pháp từ hoạt động văn hóa, thể thao, kinh tế công đoàn; các đề án, dự án do Nhà nước giao; hoặc viện trợ, tài trợ trong nước và quốc tế theo quy định pháp luật.

Hướng dẫn công tác tài chính, tài sản của hệ thống công đoàn theo Kết luận 183-KL/TW
Hướng dẫn công tác tài chính, tài sản của hệ thống công đoàn (Ảnh minh họa)

2 - Chi tài chính công đoàn

Nguồn tài chính công đoàn được sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024 và các văn bản hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thực hiện theo Quyết định 1411/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn.

- Công đoàn xã thực hiện theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 về thu, chi, quản lý tài chính và tài sản tại công đoàn cơ sở.

Đối với các nhiệm vụ được Liên đoàn Lao động cấp tỉnh giao, công đoàn xã thực hiện chi theo dự toán được cấp tỉnh phê duyệt từ nguồn tài chính công đoàn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Thông tư 109/2026/TT-BTC đã bổ sung trường hợp được miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người có trình độ chuyên môn phù hợp và có thời gian làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng liên tục.

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Đây là quy định mới tại Thông tư 109/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, ban hành và hiệu lực ngày 24/7/2026.

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Nội dung được nêu tại Quyết định 1413 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2025, có hiệu lực từ ngày 27/7/2026.

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Ngày 27/7/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1413/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045.

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Theo Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam ban hành kèm Quyết định 1413/QĐ-TTg từ năm 2029, thị trường giao dịch tín chỉ carbon sẽ được vận hành chính thức sau giai đoạn chuẩn bị về thể chế, hạ tầng và cơ chế quản lý.

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045, ban hành ngày 27/7/2026.