Quyết định 1411/QĐ-TLĐ 2024 Quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan Công đoàn
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Quyết định 1411/QĐ-TLĐ
Cơ quan ban hành: | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 1411/QĐ-TLĐ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Đình Khang |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 01/08/2024 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương, Hành chính |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy định về định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan Công đoàn
Ngày 01/8/2024, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ra Quyết định 1411/QĐ-TLĐ về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan Công đoàn. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý:
1. Chi tổ chức các hoạt động về giới và bình đẳng giới gồm:
- Chi hoạt động phong trào nữ đoàn viên, người lao động;
- Chi cho các hoạt động tuyên truyền về chế độ, chính sách đối với lao động và trẻ em; về giới, bình đẳng giới về dân số, sức khỏe sinh sản; về công tác gia đình, trẻ em;
- Chi tổ chức các hoạt động nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3), Ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3), Ngày Gia đình Việt Nam (28/6), Tháng hành động vì trẻ em (01/6-30/6), Ngày Dân số Thế giới (11/7), Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10), Ngày Dân số Việt Nam (26/12), Tháng hành động quốc gia về dân số (tháng 12),..
2. Cán bộ công đoàn chuyên trách được cơ quan công đoàn có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước được thanh toán như sau:
- Tiền công tác phí đối với cán bộ dự các lớp tổ chức học ngoài địa phương thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành. Trường hợp địa điểm tổ chức đào tạo bồi dưỡng tại địa phương, đơn vị đóng trụ sở làm việc của cán bộ công đoàn thì được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày;
- Tiền học phí, tài liệu, giáo trình phục vụ chương trình học tập (nếu có) thanh toán theo hóa đơn tài chính hoặc phiếu thu của cơ quan tổ chức khóa học.
3. Hằng năm, mức chi tối đa: 2.000.000 đồng/người/năm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên và người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm bị suy giảm khả năng lao động trong quá trình làm việc, kết quả khám sức khỏe định kỳ hằng năm xếp loại sức khỏe loại IV, V.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2024.
Xem chi tiết Quyết định 1411/QĐ-TLĐ tại đây
tải Quyết định 1411/QĐ-TLĐ
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM ____________ Số: 1411/QĐ-TLĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan Công đoàn
________________
ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn có liên quan;
Theo đề nghị của Ban Tài chính Tổng Liên đoàn.
QUYẾT ĐỊNH
Nơi nhận:
- Như Điều 3; - Ban Tổ chức TW; - Ủy ban Kiểm tra TW; - Ban Dân vận TW; - Văn phòng TW; - Bộ Tài chính; - Các đ/c UV ĐCT TLĐ; - Lưu: VT, TC. |
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH Nguyễn Đình Khang |
QUY ĐỊNH
Về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1411/QĐ-TLĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)
_____________
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn từ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên.
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ CHI TIÊU
CHI TRỰC TIẾP CHĂM LO, ĐẠI DIỆN, BẢO VỆ, ĐÀO TẠO
ĐOÀN VIÊN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố và tương đương căn cứ khả năng nguồn kinh phí, quy mô lao động, loại hình, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp, đóng góp của các cá nhân, tập thể trong quá trình thực hiện... để quy định cụ thể điều kiện, mức chi áp dụng tại địa phương, đơn vị theo các nội dung sau:
Chi thuê địa điểm, hội trường, trang thiết bị cần thiết;
Chi hỗ trợ giải khát cho người lao động: Mức chi tối đa 40.000 đồng/người/ngày;
Chi phần thưởng cho người lao động tham gia trả lời các câu hỏi: Mức chi 30.000 đồng đến 50.000 đồng/người/phần thưởng;
Chi chế độ báo cáo viên được mời tư vấn lưu động; viết nội dung hỏi đáp, tình huống...: theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Mục 3 Quy định này;
Chi in ấn tài liệu phát cho người lao động;
Chi làm thêm giờ, tiền hỗ trợ xăng xe, phương tiện đi lại công cộng,... cho các cán bộ công đoàn tham gia thực hiện các cuộc tư vấn lưu động.
Chi các cuộc họp, hội thảo thảo luận về vụ việc tư vấn pháp luật;
Chi làm thêm giờ, tiền hỗ trợ xăng xe, phương tiện đi lại công cộng cho các cán bộ làm công tác tư vấn pháp luật;
Chi bồi dưỡng cho cán bộ thực hiện tư vấn pháp luật (gặp gỡ với người được tư vấn, xác minh vụ việc, làm việc tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc; nghiên cứu hồ sơ vụ việc; chuẩn bị tài liệu, xây dựng báo cáo, phân tích vụ việc; xây dựng nội dung tư vấn): Mức chi tối đa 500.000 đồng/người/vụ;
Chi hỗ trợ tiền điện thoại cho cán bộ tư vấn pháp luật: Mức chi tối đa 200.000 đồng/người/tháng;
Chi bồi dưỡng, thù lao cho báo cáo viên, chuyên gia không phải là cán bộ công đoàn thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Mục 3 Quy định này. Trường hợp báo cáo viên, chuyên gia là cán bộ công đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình nguồn tài chính quyết định;
Theo buổi làm việc: mức chi tối đa 880.000 đồng/01 buổi, nhưng tối đa không quá 30 buổi làm việc/01 vụ việc. Cách tính buổi làm việc theo từng giai đoạn giải quyết vụ án, cụ thể như sau:
Tham gia giai đoạn sơ thẩm: tối đa 12 buổi tính từ khi khởi kiện đến giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án; tối đa 08 buổi tính từ khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm.
Tham gia giai đoạn phúc thẩm: tối đa 08 buổi.
Tham gia giai đoạn giám đốc thẩm, tái thẩm: tối đa 7,5 buổi.
Theo hình thức khoán chi vụ việc:
Mức tối thiểu bằng 7.000.000 đồng/01 vụ việc và mức tối đa không quá 23.400.000 đồng/01 vụ việc (căn cứ vào tính chất phức tạp, yêu cầu tố tụng và nội dung của từng vụ việc cụ thể).
Đối với các vụ án có tính chất phức tạp: Mức khoán chi do ban thường vụ công đoàn quyết định và ký kết hợp đồng thuê khoán việc toàn bộ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Cán bộ công đoàn là tư vấn viên pháp luật: Mức chi bằng 40% mức chi đối với luật sư;
Cán bộ công đoàn không là tư vấn viên pháp luật: Mức chi bằng 30% mức chi đối với luật sư.
Chi chế độ mời chuyên gia hỗ trợ đánh giá, lựa chọn nội dung, lấy ý kiến người lao động, tổng hợp và chuẩn bị nội dung đối thoại, tham gia các hội nghị đối thoại;
Chi thuê phiên dịch tham gia các hội nghị đối thoại tại doanh nghiệp có người sử dụng lao động là người nước ngoài tham gia (nếu được mời);
Chi làm thêm giờ, tiền hỗ trợ xăng xe, phương tiện đi lại cho cán bộ công đoàn tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ đối thoại;
Chi khuyến khích công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp hỗ trợ, hướng dẫn công đoàn cơ sở đối thoại thành công (ký kết được biên bản đối thoại và có nội dung bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động). Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/01 hội nghị đối thoại, trong đó, chi cho cán bộ trực tiếp hỗ trợ, hướng dẫn từ 30% đến 40% mức được chi. Chi hỗ trợ không quá 2 lần/năm;
Chi khuyến khích công đoàn cơ sở đối thoại thành công (ký kết được biên bản đối thoại và có nội dung bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động). Công đoàn cấp trên cơ sở được chi tối đa 1.000.000 đồng/01 hội nghị đối thoại thành công cho ban chấp hành công đoàn cơ sở và chủ tịch (hoặc phó chủ tịch) công đoàn cơ sở, trong đó chi cho chủ tịch (hoặc phó chủ tịch) công đoàn cơ sở từ 50% đến 60% mức được chi. Chi hỗ trợ không quá 2 lần/năm;
Chi in ấn, phát hành tài liệu tuyên truyền;
Chi thu thập thông tin, điều tra, khảo sát tình hình doanh nghiệp, nhu cầu, mong muốn của đoàn viên, người lao động;
Chi tổ chức các cuộc họp chuẩn bị, triển khai hoạt động đối thoại;
Chi tổ chức tập huấn phương pháp, kỹ năng đối thoại cho cán bộ công đoàn và người lao động của các doanh nghiệp;
Chi chế độ mời chuyên gia, người có kinh nghiệm hỗ trợ đánh giá, lựa chọn nội dung đối thoại, lấy ý kiến người lao động, tổng hợp, chuẩn bị nội dung, tham gia các hội nghị đối thoại;
Chi thuê phiên dịch trong các cuộc tiếp xúc, gặp gỡ người sử dụng lao động, tham gia các hội nghị đối thoại có người sử dụng lao động là người nước ngoài tham gia;
Chi tổ chức các hội nghị đối thoại riêng với từng doanh nghiệp, hội nghị đối thoại chung với các doanh nghiệp;
Chi dịch thuật các tài liệu cần thiết sang tiếng nước ngoài nếu có doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia;
Chi tổ chức hội nghị đánh giá việc thực hiện kết quả đối thoại;
Chi làm thêm giờ, tiền hỗ trợ xăng xe, phương tiện đi lại,... cho cán bộ công đoàn thực hiện các hoạt động đối thoại;
Chi khuyến khích đối thoại có nhiều doanh nghiệp tham gia thành công (ký kết được biên bản đối thoại, có nội dung bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và có ít nhất 05 doanh nghiệp trở lên tham gia): Công đoàn cấp trên cơ sở và cán bộ trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện được chi tối đa 10.000.000 đồng/01 hội nghị đối thoại thành công; trong đó, chi cho cán bộ trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện từ 30% đến 40% mức được chi;
Chi khuyến khích đối thoại ngành thành công (ký kết được biên bản đối thoại và có nội dung bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động): Công đoàn cấp trên cơ sở và cán bộ trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện được chi tối đa 25.000.000 đồng/01 hội nghị đối thoại thành công; trong đó, chi cho cán bộ trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện từ 30% đến 40% mức được chi;
Chi khuyến khích đối thoại khác (ký kết được biên bản đối thoại và có nội dung bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động): Công đoàn cấp trên cơ sở và cán bộ trực tiếp thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện được chi tối đa 10.000.000 đồng/01 hội nghị đối thoại thành công; trong đó, chi cho cán bộ trực tiếp thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện từ 30% đến 40% mức được chi.
Chi chế độ mời chuyên gia, người có kinh nghiệm hỗ trợ xây dựng dự thảo thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT), tham gia các phiên thương lượng tập thể;
Chi thuê phiên dịch tham gia các hội nghị thương lượng tập thể có doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia (nếu được mời);
Chi làm thêm giờ, tiền hỗ trợ xăng xe, phương tiện đi lại,... cho cán bộ công đoàn thực hiện các hoạt động hỗ trợ thương lượng tập thể;
Chi hỗ trợ tổ chức các hành động tập thể hỗ trợ quá trình thương lượng tập thể;
Chi hỗ trợ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện chấm điểm, đề xuất xếp loại chất lượng TƯLĐTT đã ký kết, mức chi tối đa 100.000 đồng/01 bản TƯLĐTT; chi hỗ trợ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương thực hiện thẩm định và xếp loại chất lượng TƯLĐTT đã ký kết, mức chi tối đa 100.000 đồng/01 bản TƯLĐTT. Chỉ chi hỗ trợ một lần đối với 01 bản TƯLĐTT đã ký kết, trong thời gian TƯLĐTT có hiệu lực ở mỗi cấp (trừ trường hợp sửa đổi, bổ sung, ký lại);
Chi khuyến khích công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp hỗ trợ, hướng dẫn công đoàn cơ sở ký kết thành công TƯLĐTT doanh nghiệp, đơn vị:
TƯLĐTT ký kết lần đầu (ký mới): Công đoàn cấp trên cơ sở được chi mức tối đa 1.000.000 đồng/01 bản TƯLĐTT;
TƯLĐTT được xếp loại A: Công đoàn cấp trên cơ sở và cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp hỗ trợ, hướng dẫn công đoàn cơ sở được chi mức tối đa 3.000.000 đồng/01 bản TƯLĐTT, trong đó, chi cho cán bộ trực tiếp hỗ trợ, hướng dẫn từ 30% đến 40% mức được chi. Chỉ chi hỗ trợ 1 lần đối với 1 bản TƯLĐTT đã được xếp loại trong thời gian TƯLĐTT có hiệu lực;
TƯLĐTT được xếp loại B: Công đoàn cấp trên cơ sở và cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp hỗ trợ, hướng dẫn công đoàn cơ sở được chi mức tối đa 2.000.000 đồng/01 bản TƯLĐTT, trong đó, chi cho cán bộ trực tiếp hỗ trợ, hướng dẫn từ 30% đến 40% mức được chi. Chỉ chi hỗ trợ 1 lần đối với 1 bản TƯLĐTT đã được xếp loại trong thời gian TƯLĐTT có hiệu lực (trừ trường hợp sửa đổi, bổ sung, ký lại mà TƯLĐTT được nâng lên xếp loại A).
Chi khuyến khích công đoàn cơ sở ký kết thành công TƯLĐTT doanh nghiệp, đơn vị:
TƯLĐTT được xếp loại A: Công đoàn cấp trên cơ sở được chi cho ban chấp hành công đoàn cơ sở và chủ tịch (hoặc phó chủ tịch) công đoàn cơ sở, mức chi tối đa 5.000.000 đồng/01 bản TƯLĐTT, trong đó, chi cho chủ tịch (hoặc phó chủ tịch) công đoàn cơ sở từ 50% đến 60% mức được chi. Chỉ chi hỗ trợ 1 lần đối với 1 bản TƯLĐTT đã được xếp loại trong thời gian TƯLĐTT có hiệu lực;
TƯLĐTT được xếp loại B: Công đoàn cấp trên cơ sở được chi cho ban chấp hành công đoàn cơ sở và chủ tịch (hoặc phó chủ tịch) công đoàn cơ sở, mức chi tối đa 4.000.000 đồng/01 bản TƯLĐTT, trong đó, chi cho chủ tịch (hoặc phó chủ tịch) công đoàn cơ sở từ 50% đến 60% mức được chi. Chỉ chi hỗ trợ 1 lần đối với 1 bản TƯLĐTT đã được xếp loại trong thời gian TƯLĐTT có hiệu lực (trừ trường hợp sửa đổi, bổ sung, ký lại mà TƯLĐTT được nâng lên xếp loại A).
Chi in ấn, phát hành tài liệu tuyên truyền;
Chi thu thập thông tin, điều tra, khảo sát tình hình doanh nghiệp, nhu cầu, mong muốn của đoàn viên, người lao động;
Chi tổ chức các cuộc họp chuẩn bị, triển khai hoạt động thương lượng;
Chi tổ chức tập huấn phương pháp, kỹ năng thương lượng tập thể cho cán bộ công đoàn và người lao động của các doanh nghiệp;
Chi thù lao mời chuyên gia, người có kinh nghiệm hỗ trợ đánh giá, xây dựng dự thảo TƯLĐTT, lấy ý kiến người lao động, tổng hợp, tham gia các phiên thương lượng tập thể;
Chi thuê phiên dịch trong các cuộc tiếp xúc, gặp gỡ người sử dụng lao động, tham gia các hội nghị thương lượng tập thể có người sử dụng lao động là người nước ngoài tham gia;
Chi tổ chức các hội nghị thương lượng tập thể riêng với từng doanh nghiệp, hội nghị thương lượng tập thể chung với các doanh nghiệp;
Chi tổ chức các hành động tập thể hỗ trợ quá trình thương lượng tập thể;
Chi tổ chức hội nghị ký kết TƯLĐTT;
Chi dịch thuật các tài liệu cần thiết sang tiếng nước ngoài nếu có doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia;
Chi tổ chức đánh giá việc thực hiện TƯLĐTT;
Chi làm thêm giờ, tiền hỗ trợ xăng xe, phương tiện đi lại,... cho cán bộ công đoàn thực hiện các hoạt động thương lượng tập thể;
Chi khuyến khích ký kết thành công TƯLĐTT có nhiều doanh nghiệp tham gia (ít nhất từ 05 doanh nghiệp trở lên tham gia):
TƯLĐTT được xếp loại A: Công đoàn cấp trên cơ sở và cán bộ trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện được chi tối đa 30.000.000 đồng/01 bản TƯLĐTT, trong đó, chi cho cán bộ trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện từ 30% đến 40% mức được chi. Chỉ chi hỗ trợ 1 lần/1 bản TƯLĐTT đã được xếp loại trong thời gian TƯLĐTT có hiệu lực;
TƯLĐTT được xếp loại B: Công đoàn cấp trên cơ sở và cán bộ trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện được chi tối đa 20.000.000 đồng/01 bản TƯLĐTT, trong đó, chi cho cán bộ trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện từ 30% đến 40% mức được chi. Chỉ chi hỗ trợ 1 lần/1 bản TƯLĐTT đã được xếp loại trong thời gian TƯLĐTT có hiệu lực (trừ trường hợp sửa đổi, bổ sung, ký lại mà TƯLĐTT được nâng lên xếp loại A);
Chi khuyến khích ký kết thành công TƯLĐTT ngành: Công đoàn ngành và cán bộ trực tiếp tham mưu thực hiện được chi tối đa 50.000.000 đồng/01 bản TƯLĐTT, trong đó cán bộ trực tiếp tham mưu thực hiện được chi từ 30% đến 40% mức được chi;
Chi khuyến khích ký kết thành công TƯLĐTT khác: Công đoàn cấp trên cơ sở và cán bộ trực tiếp thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện được chi tối đa 20.000.000 đồng/01 bản TƯLĐTT khác, trong đó, chi cho cán bộ trực tiếp thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ, tham mưu thực hiện từ 30% đến 40% mức được chi.
Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 4.000.000 đồng/người;
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/người.
CBCC khi nghỉ hưu ở đơn vị nào, thì do đơn vị đó chi.
Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tặng quà tối đa 2.000.000 đồng/người.
Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/người;
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người;
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người.
Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Tối đa 2.000.000 đồng/người/lần;
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Tối đa 1.000.000 đồng/người/lần.
Số lượng người thăm hỏi, mức thăm hỏi do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán quyết định.
Tổng Liên đoàn:
Từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng/cá nhân;
Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/tập thể.
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:
Từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng/cá nhân;
Từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng/tập thể.
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở:
Từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng/cá nhân;
Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng/tập thể.
Trong trường hợp phải chi cộng tác viên mức cao hơn Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán xem xét, quyết định.
Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/đơn vị;
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/đơn vị;
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đơn vị.
Các mức chi trên chưa bao gồm tiền hoa tặng (nếu có).
Thực hiện theo Quy chế khen thưởng của tổ chức công đoàn do Tổng Liên đoàn ban hành.
Nguồn kinh phí chi khen thưởng của các cơ quan công đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán đề nghị, cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán hàng năm. Thủ trưởng cơ quan công đoàn các cấp chịu trách nhiệm việc quyết toán theo số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.
Chi tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua hàng năm của tập thể, cá nhân trong các cơ quan công đoàn như: Tập thể lao động xuất sắc, chiến sỹ thi đua, lao động tiên tiến,... trong nguồn tài chính của đơn vị và mức chi theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. Chi khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong các cơ quan công đoàn, do Thủ trưởng cơ quan xem xét quyết định.
Cán bộ công đoàn chuyên trách được cơ quan công đoàn có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước được thanh toán như sau:
Tiền công tác phí đối với cán bộ dự các lớp tổ chức học ngoài địa phương thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành. Trường hợp địa điểm tổ chức đào tạo bồi dưỡng tại địa phương, đơn vị nơi đóng trụ sở làm việc của cán bộ công đoàn thì được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày;
Trường hợp phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến học thì dược thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo quy định tại Điều 24 Mục 4 Quy định này. Trường hợp người đi học được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền, thì người đi học không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ;
Tiền học phí, tài liệu, giáo trình phục vụ chương trình học tập (nếu có) thanh toán theo hóa đơn tài chính hoặc phiếu thu của cơ quan tổ chức khóa học.
Tiền tàu xe đi, về trong dịp nghỉ hè, nghỉ tết Nguyên đán, đi thực tập, thực tế theo chế độ công tác phí hiện hành (đối với đào tạo tập trung); tiền tàu, xe đi, về cho 01 đợt tập trung; tiền tàu, xe đi thực tập, thực tế theo chế độ công tác phí hiện hành (đối với hệ đào tạo tại chức);
Hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ trong thời gian học tập do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi học quyết định, nhưng không quá 60% tiền thuê chỗ nghỉ theo chế độ công tác phí hiện hành;
Hỗ trợ tiền học phí theo quy định của Chính phủ, tiền tài liệu học tập theo chương trình đào tạo: Mức hỗ trợ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và quy định trong quy chế quản lý tài chính, tài sản công đoàn của đơn vị (đối tượng hỗ trợ bao gồm cả cán bộ công chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn được cơ quan công đoàn có thẩm quyền cử đi học Thạc sỹ, Tiến sỹ tại các cơ sở đào tạo của nước ngoài tổ chức tại Việt Nam hoặc nước ngoài liên kết với các cơ sở đào tạo của Việt Nam tổ chức).
Chi hỗ trợ cán bộ công đoàn là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo thực hiện theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
Đề tài khoa học cấp Tổng Liên đoàn của các đơn vị sử dụng nguồn tài chính công đoàn cấp Tổng Liên đoàn được thực hiện sau khi Tổng Liên đoàn phê duyệt,
Đề tài khoa học cấp cơ sở sử dụng tài chính công đoàn của đơn vị được thực hiện khi có dự toán và được cấp trên phê duyệt.
Lập dự toán, quản lý sử dụng, thanh quyết toán đề tài khoa học thực hiện theo quy định của Nhà nước và quy định của Tổng Liên đoàn.
Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan công đoàn làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, đoàn viên, người lao động hoặc địa điểm tiếp công dân, đoàn viên, người lao động;
Các đối tượng khác, chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế của cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, đoàn viên và người lao động, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Trường hợp các đối tượng này khi tham gia tiếp công dân, đoàn viên và người lao động, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, đoàn viên, người lao động hoặc địa điểm tiếp công dân, đoàn viên, người lao động từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì hưởng 50% mức bồi dưỡng quy định.
Cấp Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 150.000 đồng/ngày/người;
Cấp liên đoàn lao động tỉnh, huyện; công đoàn ngành: Mức chi tối đa 100.000 đồng/ngày/người.
Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán số kinh phí chi trả tiền tiếp công dân, đoàn viên và người lao động, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn:
Hàng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, các cấp công đoàn tổ chức điều dưỡng, phục hồi sức khỏe cho đoàn viên, người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên và người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm bị suy giảm khả năng lao động trong quá trình làm việc, kết quả khám sức khỏe định kỳ hàng năm (năm hiện tại hoặc năm trước liền kề) xếp loại sức khỏe loại IV, V: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người/năm.
Các công đoàn cấp trên cơ sở căn cứ số kinh phí công đoàn được sử dụng thu từ nơi chưa có tổ chức công đoàn, áp dụng định mức chi như chi cho đơn vị đã có tổ chức công đoàn để chi chăm lo, bảo vệ quyền lợi người lao động.
CHI TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG, GIÁO DỤC ĐOÀN VIÊN,
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trường hợp chi ở mức cao hơn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế quyết định.
Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 400.000 đồng/1 đề thi/1 đáp án;
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Mức chi tối đa 300.000 đồng/1 đề thi/1 đáp án;
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 200.000 đồng/1 đề thi/1 đáp án.
Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 400.000 đồng/người/ngày;
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người/ ngày;
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 200.000 đồng/người/ ngày.
CHI CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN
Chi bồi dưỡng làm thêm giờ đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở (áp dụng Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ);
Cán bộ công đoàn chuyên trách trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở nếu thời gian thực hiện nhiệm vụ từ 2 ngày trở lên chi phụ cấp lưu trú theo mức 200.000 đồng/người/ngày. Trường hợp đi về trong ngày chi 100.000 đồng/người/ngày;
Chi hỗ trợ tiền xăng, xe cho người trực tiếp làm công tác tuyên truyền, vận động phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở nếu đi công tác có khoảng cách từ 10 km trở lên đối với các đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là xã) thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và từ 15 km trở lên đối với các xã còn lại mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác.
Tại các đơn vị đã có tổ chức công đoàn, việc phát triển thêm đoàn viên được chi tối đa: 20.000 đồng/đoàn viên;
Tại các đơn vị chưa có tổ chức công đoàn chỉ chi nội dung thành lập công đoàn cơ sở (không chi hỗ trợ phát triển đoàn viên cho số đoàn viên công đoàn tại thời điểm thành lập): Đơn vị khi thành lập có dưới 50 đoàn viên chi tối đa 3.000.000 đồng/đơn vị; có từ 50 đến dưới 100 đoàn viên chi tối đa 5.000.000 đồng/đơn vị; có từ 100 đoàn viên đến dưới 500 đoàn viên chi tối đa 10.000.000 đồng/đơn vị; có trên 500 đoàn viên chi tối đa 20.000.000 đồng/đơn vị.
Ngoài các nội dung nêu trên, các nội dung chi khác chỉ thực hiện khi có nguồn kinh phí xã hội hóa hoặc do doanh nghiệp, đơn vị hỗ trợ.
Chi phí cập nhật thông tin đoàn viên, phát thẻ đoàn viên tối đa 50.000 đồng/đoàn viên;
Chi phí làm con dấu của công đoàn cơ sở thanh toán theo thực tế phát sinh;
Hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng cán bộ công đoàn cơ sở mới thành lập chi theo chế độ hội nghị.
Các chế độ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Nhà nước, Tổng Liên đoàn và quy định về tiêu chuẩn, định mức chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn.
Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất đối với cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở; chi thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở do đơn vị tổ chức giao chỉ tiêu, kế hoạch; giao nhiệm vụ thực hiện hình thức khen thưởng và mức thưởng đơn vị được vận dụng và không cao hơn quy định về khen thưởng do Tổng Liên đoàn quyết định.
Kinh phí chi cho hoạt động phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở được sử dụng từ nguồn tài chính của các công đoàn cấp trên.
Trên cơ sở các quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn, các đơn vị xây dựng, ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ có chi tiết các nội dung hoạt động phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở đảm bảo trong nguồn kinh phí của đơn vị. Hàng năm các đơn vị phải lập, trình công đoàn cấp trên phê duyệt kế hoạch và dự toán chi tiết cho công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở.
Việc thanh quyết toán đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn.
Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: Mức chi tối đa 200.000 đồng/ngày/người;
Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi tối đa 150.000 đồng/ngày/người.
Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: Mức chi tối đa 200.000 đồng/ngày/người;
Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi tối đa 150.000 đồng/ngày/người.
Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại điểm a, khoản 2 Điều này không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của đơn vị cao hơn mức chi quy định điểm a, khoản 2 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức chi bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị chủ trì hội nghị được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).
Chi bồi dưỡng người chủ trì hội thảo, tổng hợp ý kiến hội thảo:
Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người/cuộc;
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Múc chi tối đa 200.000 đồng/người/cuộc;
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 150.000 đồng/người/cuộc.
Chi bồi dưỡng viết bài tham luận: Các cuộc hội thảo, hội nghị phải đặt bài tham luận (Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán duyệt số lượng bài tham luận), mức chi tiền thù lao cho đại biểu có bài tham luận đặt trước như sau:
Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 300.000 đồng/bài;
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 200.000 đồng/bài;
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 100.000 đồng/bài.
Đối với các chuyên gia, nhà nghiên cứu... phải chi bồi dưỡng đặt bài tham luận mức cao hơn, do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán xem xét, quyết định.
Chi bồi dưỡng nhân viên, lái xe trực tiếp phục vụ hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp báo:
Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 150.000 đồng/người/ngày;
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 100.000đồng/người/ngày.
Số lượng nhân viên phục vụ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán quyết định.
CBCC trong các cơ quan công đoàn: Đơn vị cử CBCC đi dự hội nghị, hội thảo, tập huấn do các cơ quan công đoàn tổ chức (bao gồm cả hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Ủy ban Kiểm tra) chi công tác phí theo chế độ hiện hành.
Cán bộ công đoàn cơ sở: Cơ quan công đoàn tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn (bao gồm cả hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ) có trách nhiệm thanh toán tiền phương tiện đi, về, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền lưu trú cho cán bộ công đoàn cơ sở theo chế độ công tác phí hiện hành.
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương, mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; Giáo sư, Chuyên gia cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, Tiến sỹ khoa học, mức tối đa 1.500.000 đồng/người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Lãnh đạo cấp Cục, Vụ, Viện, Tỉnh ủy viên, Trưởng, Phó các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và các chức danh tương đương; Phó Giáo sư, Tiến sỹ, giảng viên chính, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên còn lại là CBCC công tác tại các cơ quan, đơn vị Trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng trên), mức chi tối đa 800.000 đồng/người/buổi;
Giảng viên, báo cáo là CBCC công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống, mức chi tối đa 500.000 đồng/ người/buổi.
Đối với giảng viên, báo cáo viên là nhà khoa học, nhà nghiên cứu,... thù lao giảng bài phải chi mức cao hơn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán xem xét, quyết định nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/buổi.
Tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học cơ quan công đoàn quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên tối đa bằng mức chi phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành;
Trường hợp cơ quan công đoàn không bố trí được phương tiện đưa, đón và phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên thì được thanh toán tiền đưa, đón và tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên theo chế độ công tác phí hiện hành.
Chi hỗ trợ quốc tế bằng nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo các quy định có liên quan trên cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí. Trường hợp đặc biệt khác do Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định mức chi.
Thực hiện theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước. Trường hợp đặc biệt khác do Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét, quyết định.
Thực hiện theo thỏa thuận với bên tài trợ trên cơ sở được Thủ trưởng đơn vị duyệt dự toán phù hợp với quy định của Nhà nước có liên quan.
Các nội dung chi khác cho hoạt động đối ngoại khi được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ.
CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Bao gồm tiền điện, nước, nhiên liệu, vệ sinh môi trường, tiền khoán phương tiện theo chế độ và các khoản thanh toán dịch vụ công cộng khác.
Bao gồm chi mua sắm văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ văn phòng, khoán văn phòng phẩm và vật tư văn phòng khác.
Số TT |
Đối tượng |
Mức chi (Đồng) |
||
Trang cấp |
Cước phí/tháng |
|||
ĐT cố định |
ĐT di động |
|
||
1 |
Chủ tịch Tổng Liên đoàn |
300.000 |
7.000.000 |
1.000.000 |
2 |
Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn. |
300.000 |
5.000.000 |
800.000 |
3 |
Ủy viên Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn. |
300.000 |
4.000.000 |
600.000 |
4 |
Trưởng ban Tổng Liên đoàn, Chủ tịch Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương và chức vụ tương đương có cùng hệ số phụ cấp chức vụ. |
300.000 |
3.000.000 |
500.000 |
5 |
Phó Trưởng ban Tổng Liên đoàn, Thư ký của đồng chí Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương và chức vụ tương đương có cùng hệ số phụ cấp chức vụ. |
|
|
300.000 |
6 |
Trưởng phòng Tổng Liên đoàn, Chuyên viên giúp việc của các đồng chí Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Trưởng Ban Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Thành phố và tương đương, các chức danh có cùng hệ số phụ cấp chức vụ. |
|
|
200.000 |
7 |
Phó phòng Tổng Liên đoàn, Phó ban Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương, các chức danh có cùng hệ số phụ cấp chức vụ. |
|
|
100.000 |
Cán bộ đã được cơ quan công đoàn chi tiền mua điện thoại di động, trong nhiệm kỳ đại hội được điều động sang cơ quan khác hoặc thôi không giữ chức vụ thì cơ quan không thu hồi tiền trang cấp điện thoại di động. Nếu điều động trong nội bộ tổ chức công đoàn, cơ quan tiếp nhận không chi tiền trang cấp điện thoại di động;
Các chức danh được trang cấp điện thoại di động theo quy định ở Bảng trên 05 năm được cấp tiền mua điện thoại di động một lần (tính theo nhiệm kỳ đại hội). Trường hợp được bầu bổ sung (hoặc bổ nhiệm) nhưng không đủ 05 năm vẫn được hưởng tiền trang cấp theo quy định. Cán bộ được cấp tiền mua điện thoại di động khi hư hỏng tự sửa chữa, thay thế.
Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan công đoàn thực hiện Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô; Tổng Liên đoàn hướng dẫn về tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô trong các cơ quan công đoàn, đơn vị sự nghiệp của công đoàn như sau:
Ủy viên Trung ương Đảng; Chủ tịch Tổng Liên đoàn được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác;
Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác;
Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội (Trường hợp là Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội), Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp là Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Hồ Chí Minh) được sử dụng thường xuyên một xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác;
Chức danh khác theo quy định của pháp luật.
Cán bộ lãnh đạo các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 (không kể phụ cấp kiêm nhiệm) được sử dụng xe ô tô khi cơ quan cử đi công tác;
Trường hợp do yêu cầu, tính chất công việc cần bố trí xe ô tô cho CBCC không thuộc các chức danh trên đi công tác, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán căn cứ khả năng phương tiện và tình hình thực tế của đơn vị xem xét quyết định và quy định trong quy chế quản lý tài chính, tài sản công đoàn.
Định mức sử dụng xe ô tô và giá mưa xe ô tô các cơ quan công đoàn thực hiện theo quy định Nhà nước và của Tổng Liên đoàn;
Việc thực hiện thanh lý, điều chuyển, tiếp nhận, mua sắm xe ô tô, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn để báo cáo Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định;
Các cơ quan công đoàn căn cứ điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông, khả năng cung cấp dịch vụ và trên cơ sở tự nguyện của đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng xe thực hiện việc giao khoán. Mức khoán kinh phí được xác định trên cơ sở: khoảng cách thực tế đi công tác, đơn giá bình quân của phương tiện vận tải công cộng phổ biến trên thị trường và được xây dựng trong Quy chế quản lý tài chính, tài sản công đoàn của đơn vị.
Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của công đoàn thực hiện chế độ công tác phí khi đi công tác trong nước và chế độ chi hội nghị theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính. Tổng Liên đoàn quy định bổ sung và hướng dẫn thực hiện một số nội dung sau:
Các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên được thanh toán tiền vé máy bay khi đi công tác trong nước;
Đối với đối tượng không đủ tiêu chuẩn mua vé máy bay: Căn cứ Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán xem xét, quyết định việc thanh toán tiền vé máy bay cho người được cử đi công tác đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 200.000 đồng/ngày.
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế quản lý tài chính, tài sản công đoàn của cơ quan, đơn vị.
Chi tiếp khách trong nước các cơ quan công đoàn chi tiếp khách trong nước thực hiện theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính quy định về chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước. Trường hợp đặc biệt khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán xem xét, quyết định mức chi.
Chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ công đoàn chuyên trách thực hiện theo Điều 13 Luật Cán bộ, Công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 và Điều 13 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 29/11/2010; Điều 67 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, chế độ thanh toán tiền phép hàng năm phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Chi bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên: Thực hiện theo quy định hiện hành của Tổng Liên đoàn.
Định mức các nội dung chi hội nghị sơ kết, tổng kết của cơ quan công đoàn theo quy định tại Điều 16 Mục 3 Quy định này.
Xây dựng mới hoặc thay thế: Mức chi tối đa 4.500.000 đồng/đề cương;
Sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi tối đa 3.800.000 đồng/đề cương.
Văn bản mới hoặc thay thế: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/đề cương; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/đề cương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương.
Văn bản sửa đổi, bổ sung: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 800.000 đồng/đề cương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 500.000 đồng/đề cương.
Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/đề cương;
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương;
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 500.000 đồng/đề cương.
Văn bản mới hoặc thay thế: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/đề cương; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 500.000 đồng/đề cương.
Văn bản sửa đổi, bổ sung: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 500.000 đồng/đề cương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 200.000 đồng/đề cương.
Văn bản mới hoặc thay thế: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/đề cương; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 500.000 đồng/đề cương.
Văn bản sửa đổi, bổ sung: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 500.000 đồng/đề cương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 200.000 đồng/đề cương.
Thay thế mới: Mức chi tối đa 12.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
Sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi tối đa 7.500.000 đồng/dự thảo văn bản.
Văn bản mới hoặc thay thế: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
Văn bản sửa đổi, bổ sung: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/dự thảo văn bản; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 500.000 đồng/dự thảo văn bản.
Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 4.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/dự thảo văn bản;
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
Văn bản mới hoặc thay thế: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
Văn bản sửa đổi, bổ sung: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 1.200.000 đồng/dự thảo văn bản; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 600.000 đồng/dự thảo văn bản; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 300.000 đồng/dự thảo văn bản.
Văn bản mới hoặc thay thế: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 3.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/dự thảo văn bản; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
Văn bản sửa đổi, bổ sung: Tổng Liên đoàn: Mức chi tối đa 1.200.000 đồng/dự thảo văn bản; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương: Mức chi tối đa 600.000 đồng/dự thảo văn bản; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Mức chi tối đa 300.000 đồng/dự thảo văn bản.
Văn bản mới hoặc thay thế: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
Văn bản sửa đổi, bổ sung: Mức chi tối đa 500.000 đồng/dự thảo văn bản.
Đối với Điều lệ Công đoàn Việt Nam, mới hoặc thay thế: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/báo cáo; sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo;
Đối với Nghị quyết, Báo cáo do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn trình lên Đại hội Công đoàn Việt Nam và các cuộc họp Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn, Quy chế phối hợp, Quyết định, Quy định có tính chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn các cấp thực hiện quy định văn bản pháp luật của Nhà nước và Tổng Liên đoàn mới hoặc thay thế: Mức chi tối đa 300.000 đồng/báo cáo tổng hợp ý kiến; 400.000 đồng/báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức chi tối đa 200.000 đồng/báo cáo tổng hợp ý kiến; 250.000 đồng/báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý. Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở định mức chi tối đa bằng 50% mức chi theo quy định trên;
Đối với các văn bản còn lại: Mức chi tối đa 100.000 đồng/báo cáo.
Đối với các văn bản còn lại: Mức chi tối đa 300.000 đồng/báo cáo/văn bản.
Văn bản quan trọng của Đảng, luật, nghị định, thông tư, quyết định, đề án quy định của Nhà nước... có tính chất quan trọng liên quan đến hệ thống công đoàn: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/văn bản;
Đối với các văn bản còn lại: Mức chi tối đa 200.000 đồng/văn bản.
Trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức chi tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo.
Thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và của Tổng Liên đoàn.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và giá mua sắm máy móc, thiết bị (bao gồm: Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; máy móc, thiết bị chuyên dùng): thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
Chi phí thuê nhà, đất, thiết bị và tài sản cố định khác; chi vận hành các khu lưu niệm, di tích của tổ chức Công đoàn: Thực hiện theo quy định của Nhà nước.
Mức chi vận dụng theo Thông tư 09/2023/TT-BTC ngày 08/02/2023 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, các khoản chi lương và phụ cấp thường xuyên (nếu có) được đưa vào thỏa thuận trọng hợp đồng lao động. Các chế độ phúc lợi hoặc chế độ, chính sách khác ngoài lương thực hiện theo quy chế của cơ quan, đơn vị hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng lao động. Các khoản chi cho lao động hợp đồng được hạch toán vào chi phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị (ngoài quỹ lương cán bộ, công chức theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao).
Trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của Tỉnh ủy và/hoặc Tổng Liên đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng tài chính công đoàn quyết định số lao động hợp đồng trong phạm vi kinh phí thường xuyên tính theo định mức chi quản lý hành chính của đơn vị.
Các cơ quan công đoàn thanh toán làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm theo Điều 55, Điều 56, Điều 60, Điều 61 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động của Chính Phủ. Cụ thể:
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Hướng dẫn số 38/HD-TLĐ ngày 28/10/2021 của TLĐ về Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây