
Căn cứ Nghị quyết số 106/2025/UBTVQH15, số lượng Phó Chủ tịch HĐND và Phó Trưởng Ban của HĐND cấp tỉnh, cấp xã được quy định cụ thể như sau:
1 - Số lượng Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh
|
Loại hình đơn vị hành chính cấp tỉnh |
Số lượng Phó Chủ tịch HĐND tối đa |
|---|---|
|
Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh |
Không quá 04 |
|
Thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh |
Không quá 03 |
|
Tỉnh hình thành sau sắp xếp |
Không quá 03 |
|
Đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp |
Không quá 02 |
2 - Số lượng Phó Trưởng Ban của HĐND cấp tỉnh
|
Loại Ban của HĐND cấp tỉnh |
Đơn vị hành chính hình thành do sắp xếp 03 tỉnh |
Hình thành do sắp xếp 02 tỉnh |
Không sắp xếp |
|---|---|---|---|
|
Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội |
Không quá 04 Phó Trưởng Ban |
Không quá 03 Phó Trưởng Ban |
Không quá 02 Phó Trưởng Ban |
|
Ban Dân tộc (trường hợp hình thành từ 03 tỉnh) |
Không quá 04 Phó Trưởng Ban |
Không quá 03 Phó Trưởng Ban (từ 02 tỉnh) |
Không quá 02 Phó Trưởng Ban (từ 01 tỉnh) |
|
Ban Đô thị của HĐND thành phố hình thành sau sắp xếp |
Không quá 02 Phó Trưởng Ban |
— |
— |
3 - Số lượng Phó Chủ tịch và Phó Trưởng Ban HĐND cấp xã
|
Chức danh |
Số lượng |
Ghi chú |
|---|---|---|
|
Phó Chủ tịch HĐND cấp xã |
01 người |
Áp dụng thống nhất cho tất cả các xã |
|
Phó Trưởng Ban HĐND cấp xã |
Bình quân 02 người/Ban |
Thường trực HĐND cấp tỉnh quyết định cụ thể căn cứ vào diện tích, dân số, phân loại hành chính, đô thị, kinh tế và thực tiễn địa phương; tổng số không vượt quá khung bình quân toàn tỉnh/thành phố |
RSS