Công văn 2696/CT-CS: Ủy quyền chuyển nhượng bất động sản vẫn bị tính thuế TNCN như mua bán

Công văn 2696/CT-CS ngày 28/4/2026 của Cục Thuế đã làm rõ cách xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp ủy quyền chuyển nhượng bất động sản.

Theo Công văn 2696/CT-CS, căn cứ khoản 25 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, nghĩa vụ thuế được xác định dựa trên bản chất thực tế của hoạt động phát sinh. Vì vậy, dù các bên ký hợp đồng ủy quyền nhưng nếu người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu thì khoản thu nhập phát sinh vẫn được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo khoản 5 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và khoản 5 Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

uy-quyen-chuyen-nhuong-bat-dong-san-van-bi-tinh-thue-tncn-nhu-mua-ban
Ủy quyền chuyển nhượng bất động sản vẫn bị tính thuế TNCN như mua bán (Ảnh minh họa)

Theo điểm e khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng hoặc quyền như người sở hữu cũng thuộc diện thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản.

Về nghĩa vụ kê khai, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải thực hiện kê khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp được miễn thuế theo điểm a khoản 3 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Đối với người nộp thuế, theo điểm b.2 khoản 3 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp ủy quyền mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng hoặc quyền như người sở hữu thì người ủy quyền là người nộp thuế.

Đồng thời, theo hướng dẫn tại Công văn 2696/CT-CS, người được ủy quyền thực hiện kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, còn người ủy quyền có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến hoạt động ủy quyền theo quy định.

Việc miễn thuế TNCN được thực hiện theo khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP đối với các trường hợp chuyển nhượng giữa vợ chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu, anh chị em ruột.

Cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế khi xử lý hồ sơ phải căn cứ hồ sơ thực tế, xác định đúng bản chất giao dịch để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo đúng quy định.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Không yêu cầu giấy phép xây dựng khi hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Không yêu cầu giấy phép xây dựng khi hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Không yêu cầu giấy phép xây dựng khi hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Công văn 2689/CT-CS ngày 24/4/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT, trên cơ sở trả lời vướng mắc của Thuế TP Hà Nội liên quan đến việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất và hoạt động xây dựng.