Chính sách mới có hiệu lực hôm nay (28/01/2023)

Hôm nay - ngày 28/01/2023, quy định mới về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội chính thức có hiệu lực.

Theo Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH, viên chức ngành công tác xã hội đã được bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.

Từ ngày 28/01/2023, viên chức chuyên ngành công tác xã hội chỉ cần đáp ứng các điều kiện về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau:

- Viên chức là công tác xã hội viên chính:
  • Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc các ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.

  • Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;

  • Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.

- Viên chức là công tác xã hội viên:

  • Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc các ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.

  • Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;

  • Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.

- Viên chức là nhân viên công tác xã hội:

  • Tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc các ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
  • Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội hoặc có chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;

  • Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Chính sách mới có hiệu lực 28/01/2023
Chính sách mới có hiệu lực 28/01/2023 (Ảnh minh họa)

Về xếp lương, các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204 năm 2004 như sau:

- Chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên chính: lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 - 6,78;

- Chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên: lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 - 4,98;

- Chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội: lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 - 4,06.

Xem đầy đủ Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH

Nếu cần hỗ trợ về các vấn đề khác, bạn đọc có thể liên hệ ngay đến LuatVietnam theo số 1900.6192 để được tư vấn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Thông tư 109/2026/TT-BTC đã bổ sung trường hợp được miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người có trình độ chuyên môn phù hợp và có thời gian làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng liên tục.

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Bỏ yêu cầu có 36 tháng kinh nghiệm để tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026

Đây là quy định mới tại Thông tư 109/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, ban hành và hiệu lực ngày 24/7/2026.

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Luật về tài sản số, tài sản mã hóa trong giai đoạn 2028-2029

Nội dung được nêu tại Quyết định 1413 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2025, có hiệu lực từ ngày 27/7/2026.

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Việt Nam nghiên cứu thử nghiệm đồng tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương giai đoạn 2029-2030

Ngày 27/7/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1413/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045.

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Đến năm 2029, sẽ vận hành chính thức thị trường giao dịch tín chỉ carbon

Theo Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam ban hành kèm Quyết định 1413/QĐ-TTg từ năm 2029, thị trường giao dịch tín chỉ carbon sẽ được vận hành chính thức sau giai đoạn chuẩn bị về thể chế, hạ tầng và cơ chế quản lý.

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Quyết định 1413/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045, ban hành ngày 27/7/2026.