Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 09/3 - 15/3/2026

Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 09/3 - 15/3/2026 tổng hợp các văn bản về thuế liên quan đến công việc của kế toán trong doanh nghiệp.

Dưới đây là bảng tổng hợp văn bản cập nhật tuần vừa qua:

Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 09/3 - 15/3/2026

STT

Văn bản

Nội dung

Ngày ban hành

Thuế xuất nhập khẩu

1

Nghị định 72/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

Giảm thuế nhập khẩu một số mặt hàng xăng dầu về 0% từ ngày 09/3/2026 đến hết 30/4/2026.

09/3/2026

Thủ tục hải quan

2

Công văn 13398/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc thủ tục đóng ghép hàng hóa vận chuyển chung phương tiện vận chuyển

Hàng hóa thuộc nhiều tờ khai hải quan xuất khẩu của cùng một chủ hàng đóng chung container hoặc chung phương tiện chứa hàng hoặc chung kiện hàng thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 6 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa không phải niêm phong hải quan nhưng đóng ghép chung phương tiện chứa hàng với hàng hóa phải niêm phong thì thuộc đối tượng phải niêm phong hải quan theo quy định tại Điều 50 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 20 Điều 1Thông tư số 121/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

06/3/2026

3

Công văn 1992/HYE-QLDN2 của Thuế tỉnh Hưng Yên về việc thời điểm xuất hóa đơn cho doanh nghiệp ưu tiên theo quy định hải quan

Đối với xuất khẩu hàng hóa thời điểm lập hóa đơn hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do công ty tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

02/3/2026

4

Công văn 386/HC-QLHC của Cục Hóa chất về việc thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Từ ngày 05/3/2026, Cục Hóa chất đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.

04/3/2026

5

Công văn 13693/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục khai báo hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu sau khi sáp nhập

“Bản tự công bố sản phẩm” không phải là chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan; đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thì chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

11/3/2026

Hướng dẫn kê khai thuế

6

Công văn 603/GLA-NVDTPC của Thuế tỉnh Gia Lai về việc tuyên truyền, phổ biến các chính sách thuế mới áp dụng năm 2026

Thuế tỉnh Gia Lai thông báo đến cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai những nội dung trọng tâm, cần lưu ý trong các văn bản chính sách thuế mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, trong đó:
Luật thuế GTGT số 149/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026); Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi một số điều Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026); Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT (hiệu lực từ 01/7/2025 đến 31/12/2026):
* Luật thuế GTGT số 149/2025/QH15 có một số quy định được sửa đổi, bổ sung:
- Về chính sách thuế đối với nông sản chưa chế biến ở khâu thương mại (điểm a khoản 1 Điều 1): Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (gọi chung là hàng nông sản) bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Về ngưỡng doanh thu không chịu thuế (điểm b khoản 1 Điều 1): Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Bãi bỏ quy định hàng nông sản được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất GTGT theo mức thuế suất quy định cho hàng nông sản (khoản 2 Điều 1).
- Bãi bỏ quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT (khoản 3 Điều 1): Người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
* Nghị định số 174/2025/NĐ-CP: Tiếp tục giảm 2% thuế suất thuế GTGT (từ mức 10% xuống còn 8%) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, ổn định giá cả và kích cầu tiêu dùng trong giai đoạn phục hồi kinh tế (từ 01/7/2025 đến 31/12/2026).
Lưu ý Phụ lục II - Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) không được giảm thuế GTGT có điều chỉnh, bổ sung một số hàng hóa; trong đó có bổ sung nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml (áp dụng từ 01/01/2026)...

12/02/2026

7

Công văn 3166/TCS1-QLDN của Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên về việc hướng dẫn đăng ký thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyện hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Về đăng ký, thay đổi mã số thuế cho cá nhân, người phụ thuộc:
- Người nộp thuế cần thực hiện cập nhật, đồng bộ thông tin số căn cước công dân (CCCD) của người nộp thuế và của người phụ thuộc (trường hợp NPT đã có mã số thuế 10 số) trước khi thực hiện các thủ tục về đăng ký thuế người phụ thuộc. Trường hợp trẻ em chưa có thẻ căn cước thì sử dụng mã định danh trên giấy khai sinh, mã này sẽ được sử dụng làm mã số thuế và tiếp tục dùng thống nhất với CCCD khi đến tuổi trưởng thành. Trường hợp chưa được cấp mã số định danh trên giấy khai sinh, cá nhân cần liên hệ công an phường/xã để được hướng dẫn và xác nhận mã định danh.
- Khi đăng ký MST lần đầu cho NPT, thông tin MST của cá nhân có thu nhập chính là số CCCD.
- Khi thay đổi thông tin đăng ký thuế của NPT, thông tin MST của cá nhân có thu nhập và thông tin tại cột số (4) MST của NPT chính là số CCCD...

05/3/2026

8

Công văn 2184/HYE-QLDN2 của Thuế tỉnh Hưng Yên về việc tỷ giá quy đổi để tính thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính bằng Đồng Việt Nam, trường hợp thu nhập chịu thuế của cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ sang Đồng Việt Nam đơn vị áp dụng theo quy định tại Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

06/3/2026

9

Công văn 1410/CT-CS của Cục Thuế về việc giới thiệu Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC

Cục Thuế giới thiệu một số nội dung của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC:
1.1. Thuế giá trị gia tăng
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1.2. Thuế thu nhập cá nhân
a) Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
b.1) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
Trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này. Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.
b.2) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân và doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định.
Các khoản chi được trừ, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định.
1.3. Các khoản thuế khác
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thuế thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về từng loại thuế tương ứng và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.

10/3/2026

10

Công văn 1045/TNI-NVDTPC của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc triển khai Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ và Công điện 05/CĐ-CT ngày 05/3/2026 của Cục Thuế

Thuế tỉnh Tây Ninh giới thiệu một số nội dung cần lưu ý của Nghị định trên cụ thể:
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
2. Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
3. Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026...

09/3/2026

11

Công văn 6089/HAN-CNTK của Thuế Thành phố Hà Nội về một số lưu ý quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công năm 2025

Thuế Thành Phố Hà Nội lưu ý một số nội dung hướng dẫn việc thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025 đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động (sau đây gọi chung là tổ chức trả thu nhập) và cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN (QTT TNCN) với cơ quan thuế như sau:
1. Mức giảm trừ gia cảnh
- Đối với kỳ quyết toán năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
- Kể từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện hành tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.
2. Biểu thuế lũy tiến từng phần
- Đối với kỳ quyết toán năm 2025, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 07 bậc thuế.
- Đối với kỳ tính thuế năm 2026, kể từ ngày 01/01/2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế.

06/3/2026

Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 09/3 - 15/3/2026. Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về thuế - kế toán, mời bạn đọc tham gia Group Zalo VBPL - Thuế, Kế toán của LuatVietnam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sẽ sửa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, dự kiến hiệu lực từ 01/3/2027

Sẽ sửa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, dự kiến hiệu lực từ 01/3/2027

Sẽ sửa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, dự kiến hiệu lực từ 01/3/2027

Một nội dung đáng chú ý tại Kết luận 09-KL/TW ngày 10/3/2026 của Bộ Chính trị là yêu cầu nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam.