- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi thuế nhập khẩu ưu đãi xăng dầu
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 72/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Hồ Đức Phớc |
| Trích yếu: | Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Thương mại-Quảng cáo Xăng dầu Xuất nhập khẩu | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 72/2026/NĐ-CP
Chính phủ điều chỉnh thuế nhập khẩu ưu đãi cho xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất
Ngày 09/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký đến ngày 30/04/2026.
Nghị định này điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu, được quy định trong Phụ lục II của Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Các mức thuế suất mới được quy định chi tiết trong Phụ lục kèm theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP.
Mức thuế suất mới cho các mặt hàng xăng, dầu
Một số mặt hàng xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu đã được điều chỉnh mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi. Ví dụ, các sản phẩm như Benzen có mức thuế suất 3%, trong khi Toluen và Xylen có mức thuế suất 0%. Đối với dầu mỏ thô và condensate, mức thuế suất cũng được điều chỉnh xuống 0%. Các loại nhiên liệu diesel và nhiên liệu động cơ máy bay cũng được áp dụng mức thuế suất 0%.
Điều kiện kéo dài hiệu lực của Nghị định
Nghị định này sẽ hết hiệu lực vào ngày 30/04/2026, tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết để đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội và ổn định thị trường xăng, dầu, Bộ Công Thương có thể đề xuất kéo dài thời gian hiệu lực. Đề xuất này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để tổng hợp và trình Chính phủ xem xét ban hành Nghị quyết kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định.
Nghị định này yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Xem chi tiết Nghị định 72/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/03/2026
Tải Nghị định 72/2026/NĐ-CP
| CHÍNH PHỦ Số: 72/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng
xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023
của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi,
Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp,
thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu quy định tại Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 30 tháng 4 năm 2026. Sau ngày Nghị định này hết hiệu lực, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp đáp ứng yêu cầu cấp bách về đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, ổn định thị trường xăng, dầu cần phải kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị định, Bộ Công Thương có ý kiến đề xuất gửi Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp trình Chính phủ ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật để kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b) | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG |
Phụ lục
SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG XĂNG, DẦU, NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT XĂNG, DẦU TẠI PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2023/NĐ-CP
(Kèm theo Nghị định số 72/2026/NĐ-CP
ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Thuế suất (%) |
| 27.07 | Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm. |
|
| 2707.10.00 | - Benzen | 3 |
| 2707.20.00 | - Toluen | 0 |
| 2707.30.00 | - Xylen | 0 |
| 2707.40.00 | - Naphthalen | 0 |
| 2707.50.00 | - Các hỗn hợp hydrocarbon thơm khác có từ 65% thể tích trở lên (kể cả lượng hao hụt) được chưng cất ở nhiệt độ 250°C theo phương pháp ISO 3405 (tương đương phương pháp ASTM D 86) | 0 |
|
| - Loại khác: |
|
| 2707.91.00 | - - Dầu creosote | 0 |
| 2707.99 | - - Loại khác: |
|
| 2707.99.10 | - - - Nguyên liệu để sản xuất than đen | 0 |
| 2707.99.90 | - - - Loại khác | 0 |
|
|
|
|
| 27.09 | Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô. |
|
| 2709.00.10 | - Dầu mỏ thô | 0 |
| 2709.00.20 | - Condensate | 0 |
| 2709.00.90 | - Loại khác | 0 |
|
|
|
|
| 27.10 | Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải. |
|
|
| - Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải: |
|
| 2710.12 | - - Dầu nhẹ và các chế phẩm: |
|
|
| - - - Xăng động cơ, có pha chì: |
|
| 2710.12.11 | - - - - RON 97 và cao hơn | 20 |
| 2710.12.12 | - - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97 | 20 |
| 2710.12.13 | - - - - RON khác | 20 |
|
| - - - Xăng động cơ, không pha chì: |
|
|
| - - - - RON 97 và cao hơn: |
|
| 2710.12.21 | - - - - - Chưa pha chế | 0 |
| 2710.12.22 | - - - - - Pha chế với ethanol | 0 |
| 2710.12.23 | - - - - - Loại khác | 10 |
|
| - - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97: |
|
| 2710.12.24 | - - - - - Chưa pha chế | 0 |
| 2710.12.25 | - - - - - Pha chế với ethanol | 0 |
| 2710.12.26 | - - - - - Loại khác | 10 |
|
| - - - - RON khác: |
|
| 2710.12.27 | - - - - - Chưa pha chế | 10 |
| 2710.12.28 | - - - - - Pha chế với ethanol | 10 |
| 2710.12.29 | - - - - - Loại khác | 10 |
|
| - - - Xăng máy bay, loại sử dụng cho động cơ máy bay kiểu piston: |
|
| 2710.12.31 | - - - - Octane 100 và cao hơn | 7 |
| 2710.12.39 | - - - - Loại khác | 7 |
| 2710.12.40 | - - - Tetrapropylene | 10 |
| 2710.12.50 | - - - Dung môi trắng (white spirit) | 10 |
| 2710.12.60 | - - - Dung môi có hàm lượng cấu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng | 10 |
| 2710.12.70 | - - - Dung môi nhẹ khác | 10 |
| 2710.12.80 | - - - Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ | 0 |
|
| - - - Loại khác: |
|
| 2710.12.91 | - - - - Alpha olefins | 10 |
| 2710.12.92 | - - - - Loại khác, spirit dầu mỏ, có độ chớp cháy dưới 23°C | 10 |
| 2710.12.99 | - - - - Loại khác | 10 |
| 2710.19 | - - Loại khác: |
|
| 2710.19.20 | - - - Dầu thô đã tách phần nhẹ | 5 |
| 2710.19.30 | - - - Nguyên liệu để sản xuất than đen | 5 |
|
| - - - Dầu và mỡ bôi trơn: |
|
| 2710.19.41 | - - - - Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn | 5 |
| 2710.19.42 | - - - - Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay | 5 |
| 2710.19.44 | - - - - Mỡ bôi trơn | 5 |
| 2710.19.45 | - - - - Dầu bôi trơn cho nguyên liệu dệt | 5 |
| 2710.19.46 | - - - - Dầu bôi trơn khác | 5 |
| 2710.19.50 | - - - Dầu dùng trong bộ hãm thủy lực (dầu phanh) | 3 |
| 2710.19.60 | - - - Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch | 5 |
|
| - - - Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu: |
|
| 2710.19.71 | - - - - Nhiên liệu diesel cho ô tô | 0 |
| 2710.19.72 | - - - - Nhiên liệu diesel khác | 0 |
| 2710.19.79 | - - - - Dầu nhiên liệu | 0 |
| 2710.19.81 | - - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23°C trở lên | 0 |
| 2710.19.82 | - - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23°C | 0 |
| 2710.19.83 | - - - Các kerosine khác | 0 |
| 2710.19.89 | - - - Dầu trung khác và các chế phẩm | 5 |
| 2710.19.90 | - - - Loại khác | 0 |
| 2710.20.00 | - Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải | 0 |
|
| - Dầu thải: |
|
| 2710.91.00 | - - Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs) | 20 |
| 2710.99.00 | - - Loại khác | 20 |
|
|
|
|
| 29.02 | Hydrocarbon mạch vòng. |
|
|
| - Cyclanes, cyclenes và cycloterpenes: |
|
| 2902.11.00 | - - Cyclohexane | 0 |
| 2902.19.00 | - - Loại khác | 0 |
| 2902.20.00 | - Benzen | 3 |
| 2902.30.00 | - Toluen | 0 |
|
| - Xylenes: |
|
| 2902.41.00 | - - o-Xylen | 0 |
| 2902.42.00 | - - m-Xylen | 0 |
| 2902.43.00 | - - p-Xylen | 0 |
| 2902.44.00 | - - Hỗn hợp các đồng phân của xylen | 0 |
| 2902.50.00 | - Styren | 0 |
| 2902.60.00 | - Etylbenzen | 0 |
| 2902.70.00 | - Cumen | 0 |
| 2902.90 | - Loại khác: |
|
| 2902.90.10 | - - Dodecylbenzen | 0 |
| 2902.90.20 | - - Các loại alkylbenzen khác | 0 |
| 2902.90.90 | - - Loại khác | 0 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!