Dưới đây là các văn bản cập nhật tuần vừa qua:

|
STT |
Vân bản |
Nội dung |
Ngày ban hành |
|
Thuế giá trị gia tăng |
|||
|
1 |
Công văn 873/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng |
Điều kiện áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện là hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. |
05/02/2026 |
|
Thủ tục hải quan |
|||
|
2 |
Công văn 11594/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất |
Hàng hóa mua, bán giữa khu vực phi thuế quan của DNCX với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 46 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC. |
11/02/2026 |
|
3 |
Công văn 11696/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc đặt gia công ở ngước ngoài |
Dữ liệu chuyển bằng đường truyền internet không có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, không là hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hải quan nên không thuộc đối tượng phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu. |
11/02/2026 |
|
4 |
Công văn 12226/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục hải quan |
Doanh nghiệp thực hiện quản lý, theo dõi lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện thu hồi từ tờ khai tái nhập theo mã loại hình G13 đăng ký kể từ thời điểm Nghị định 167/2025/NĐ-CP có hiệu lực, phản ánh vào báo cáo quyết toán |
12/02/2026 |
|
5 |
Công văn 11811/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục hải quan |
Cục Hải quan hướng dẫn một số nội dung như sau: |
12/02/2026 |
|
6 |
Nghị định 56/2026/NĐ-CP của Chính phủ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025-2026 |
Nghị định ban hành kèm theo Phụ lục I, II, và III, trong đó Phụ lục I quy định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cho các mặt hàng từ Campuchia. Các mặt hàng này bao gồm gia cầm sống, thịt gia cầm, quả thuộc chi cam quýt, lúa gạo, và lá thuốc lá chưa chế biến. Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho các giai đoạn 2025 và 2026. Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, hàng hóa nhập khẩu phải thuộc Biểu thuế ưu đãi, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S do Campuchia cấp, và thông quan qua các cặp cửa khẩu quy định tại Phụ lục III. Mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có hạn ngạch nhập khẩu cụ thể, được quy định tại Phụ lục II. Nếu nhập khẩu vượt hạn ngạch, các mặt hàng này có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi theo các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Campuchia cùng tham gia, hoặc theo các quy định khác của Chính phủ. Phụ lục III liệt kê các cặp cửa khẩu giữa Việt Nam và Campuchia được phép thông quan các mặt hàng hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Các cửa khẩu này bao gồm Lệ Thanh - Ou Va Dav, Bu Prăng - Dak Dam, Mộc Bài - Bavet, và nhiều cặp cửa khẩu khác. |
Ban hành và có hiệu lực ngày kể từ ngày 12/02/2026 |
|
Thủ tục hành chính về thuế |
|||
|
7 |
Công văn 1066/CT-CS của Cục Thuế về việc giới thiệu Nghị định 373/2025/NĐ-CP |
Cục Thuế giới thiệu một số nội dung của Nghị định 373/2025/NĐ-CP, trong đó có: |
12/02/2026 |
Trên đây là Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 09/02 - 22/02/2026.
RSS