Visa là gì? Việt Nam miễn visa cho những đối tượng nào?

Visa là gì? Việt Nam miễn visa cho những nước nào? Nước nào miễn visa cho Việt Nam? LuatVietnam sẽ giải đáp điều này thông qua bài viết dưới đây.


Visa là gì?

Visa hiện nay được người dân sử dụng khá phổ biến. Đây là tên tiếng Anh của thị thực.

Theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thị thực là là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Như vậy, visa hay thị thực là bằng chứng xác nhận rằng một người nào đó được phép nhập cảnh hoặc xuất cảnh ở quốc gia cấp thị thực.

Miễn thị thực (hoặc “miễn visa”) là việc một quốc gia cho phép công dân của một quốc gia khác nhập cảnh và lưu trú trong một khoảng thời gian nhất định mà không cần các thủ tục cũng như đóng các khoản lệ phí liên quan đến việc xuất nhập cảnh.

visa la gi
Visa là gì? Việt Nam miễn visa cho những đối tượng nào? (Ảnh minh họa)
 

Việt Nam miễn visa cho những đối tượng nào?

Theo Điều 12 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi 2019, các trường hợp được miễn thị thực vào Việt Nam gồm:

- Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú;

- Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

- Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam;

- Việt Nam đơn phương miễn thị thực.

Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;

+ Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;

+ Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Chính phủ quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn đối với từng nước.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Theo Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự của Bộ Ngoại giao Việt Nam, Việt Nam đã ký Hiệp định, thỏa thuận miễn thị thực với 91 nước, trong đó 04 Hiệp định với Ca-mơ-run, Nam-mi-bi-a, Ê-ti-ô-pi-a và Pa-na-ma (HCPT) chưa xác định hiệu lực.

Theo Nghị quyết 117/NQ-CP năm 2019, Chính phủ thống nhất gia hạn việc miễn thị thực cho công dân các nước: Liên bang Nga, Nhật Bản, Đại Hàn dân quốc, Vương quốc Đan Mạch, Vương quốc Na Uy, Vương quốc Thụy Điển, Cộng hòa Phần Lan và Cộng hòa Bê-la-rút khi nhập cảnh Việt Nam đến ngày 31/12/2022 với thời hạn tạm trú tại Việt Nam không quá 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh, không phân biệt loại hộ chiếu, mục đích nhập cảnh trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
 

Nước nào miễn visa cho công dân Việt Nam?

Hiện nay, theo cập nhật của Bộ Ngoại giao, các nước đơn phương miễn visa cho công dân Việt Nam, gồm:

- Đài Loan miễn visa cho công dân Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể.

- Ru-ma-ni miễn visa cho công dân Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể.

- Pa-na-ma áp dụng miễn visa cho công dân Việt Nam.

- Anh miễn visa cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao.

- Belarus miễn visa 05 ngày cho công dân Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể.

- Hồng Công miễn visa cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/10/2026, giáo viên được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo tiêu chuẩn nào?

Từ 01/10/2026, giáo viên được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo tiêu chuẩn nào?

Từ 01/10/2026, giáo viên được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo tiêu chuẩn nào?

Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 quy định việc xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân trong ngành Giáo dục. Bài viết dưới đây thông tin cụ thể về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu này.

Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí như thế nào?

Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí như thế nào?

Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí như thế nào?

Hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí được xác định theo trường hợp vi phạm, thiệt hại và các điều kiện liên quan. Vậy Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí như thế nào?

Những hoạt động sáng tạo nào trong lĩnh vực văn hóa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí?

Những hoạt động sáng tạo nào trong lĩnh vực văn hóa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí?

Những hoạt động sáng tạo nào trong lĩnh vực văn hóa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định các hoạt động sáng tạo được bảo đảm kinh phí và nội dung hỗ trợ đối với chương trình nghệ thuật, triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh. Vậy những hoạt động sáng tạo nào trong lĩnh vực văn hóa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí?

Trường trung cấp, trường cao đẳng phải thực hiện những nhiệm vụ gì về nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và ứng dụng AI?

Trường trung cấp, trường cao đẳng phải thực hiện những nhiệm vụ gì về nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và ứng dụng AI?

Trường trung cấp, trường cao đẳng phải thực hiện những nhiệm vụ gì về nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và ứng dụng AI?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Vậy trường trung cấp, trường cao đẳng phải thực hiện những nhiệm vụ gì về nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và ứng dụng AI?

Học sinh, sinh viên trường trung cấp, trường cao đẳng có những quyền lợi và nghĩa vụ gì?

Học sinh, sinh viên trường trung cấp, trường cao đẳng có những quyền lợi và nghĩa vụ gì?

Học sinh, sinh viên trường trung cấp, trường cao đẳng có những quyền lợi và nghĩa vụ gì?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng, trong đó quy định các quyền và nhiệm vụ của người học, từ lựa chọn chương trình học đến tiếp cận học liệu số và bảo vệ thông tin cá nhân. Vậy học sinh, sinh viên trường trung cấp, trường cao đẳng có những quyền lợi và nghĩa vụ gì?