Từ 1/12, người Việt có thu nhập từ 10 triệu/tháng được vào chơi casino

 

Sắp tới, người Việt Nam sẽ chính thức được phép vào chơi tại các điểm kinh doanh casino, nhưng phải có giấy tờ chứng minh thu nhập thường xuyên từ 10 triệu đồng/tháng…

 

 
 

 

 
 

Casino hay sòng bạc là cơ sở kinh doanh các dịch vụ đánh bạc. Đây là một dịch vụ khá phổ biến trên thế giới. Những năm trở lại đây, casino bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam. Theo thống kê, cả nước hiện có 07 casino đang hoạt động và 03 casino khác sắp đi vào hoạt động. Hầu hết các casino này mở ra để phục vụ khách nước ngoài. Trong khi đó, tại Việt Nam, đánh bạc được vẫn luôn được coi là hành vi vi phạm pháp luật. Đánh bạc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị phạt tù. Người Việt muốn chơi casino thường ra nước ngoài để chơi.

Tuy nhiên, tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP, Chính phủ quyết định thí điểm cho phép công dân Việt Nam được vào chơi tại điểm kinh doanh casino. Thời gian thí điểm là 03 năm. Như vậy, ngoài các đối tượng đã được quy định như người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, giấy thông hành còn giá trị và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam, sắp tới công dân Việt Nam cũng được phép vào chơi casino.

Để được vào chơi casino, theo Điều 12 Nghị định 03/2017/NĐ-CP, người Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện: Đủ 21 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; Có đủ năng lực tài chính để tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino. Người chơi phải chứng minh được có thu nhập thường xuyên từ 10 triệu đồng/tháng trở lên hoặc thuộc diện chịu thuế từ bậc 3 trở lên; Phải mua vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino; Không thuộc đối tượng bị người thân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự trong gia đình có đơn đề nghị doanh nghiệp kinh doanh casino không cho phép chơi…

 

Thu nhập từ 10 triệu/tháng được vào chơi casino (Hình ảnh minh họa)
 
Về việc chứng minh năng lực tài chính, tại Thông tư số 102/2017/TT-BTC, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn rất chi tiết. Theo đó, các chứng từ chứng minh có thu nhập chịu thuế từ bậc 3 trở lên theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân gồm: Bản sao có chứng thực Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đã được cơ quan thuế quyết toán hoặc bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế chứng minh người chơi có thu nhập chịu thuế từ bậc 3 trở lên trong vòng 01 năm trước khi vào chơi casino.

Các chứng từ chứng minh có thu nhập thường xuyên từ 10 triệu đồng/tháng trở lên, gồm: Bản sao có chứng thực xác nhận thu nhập hàng tháng, bảng lương hàng tháng hoặc quyết định trả lương của cơ quan nơi người chơi đang công tác xác nhận trong 03 tháng gần nhất kể từ ngày vào chơi casino, trong đó thể hiện mức thu nhập hàng tháng từ 10 triệu đồng trở lên; Bản sao có chứng thực hợp đồng cho thuê nhà, cho thuê tài sản của người chơi còn hiệu lực theo quy định của pháp luật, trong đó thể hiện tổng số tiền cho thuê hàng tháng từ 10 triệu đồng trở lên; Bản sao có chứng thực sổ tiết kiệm ngân hàng, sao kê tài khoản tiền gửi ngân hàng của người chơi có thời hạn từ 01 năm trở lên và có phát sinh lãi hàng tháng từ 10 triệu đồng trở lên. Trường hợp từng hồ sơ riêng lẻ không chứng minh được thu nhập của người chơi đạt mức 10 triệu đồng/tháng, người chơi có thể xuất trình đồng thời nhiều hồ sơ để chứng minh có thu nhập đó.

Để tìm hiểu thêm về các quy định liên quan, bạn đọc tham khảo:

Nghị định 03/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc kinh doanh casino

Thông tư 102/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh casino

 

 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi cho y tế, giáo dục có thể được tính giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy người nộp thuế cần chuẩn bị chứng từ gì và kê khai các khoản chi này như thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về mô hình nhóm nghiên cứu tiềm năng trong cơ sở giáo dục đại học, từ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu đến cơ cấu trưởng nhóm, thành viên chủ chốt. Vậy nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, việc tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học được giới hạn cụ thể đối với trưởng nhóm và thành viên chủ chốt. Vậy một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?