Trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa như thế nào?

Hiện nay, hầu hết trẻ em mẫu giáo đều ăn trưa tại lớp. Nhằm hỗ trợ các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn, Nhà nước có chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em trong độ tuổi học mẫu giáo.

 

5 trường hợp trẻ mẫu giáo được hỗ trợ tiền ăn trưa

Tại Điều 7 Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định, trẻ mầm non thuộc đối tượng được hỗ trợ tiền ăn trưa được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Đối tượng được hỗ trợ tiền ăn trưa là trẻ em độ tuổi mẫu giáo đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non có một trong những điều kiện sau:

- Có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo.

- Không có nguồn nuôi dưỡng, chẳng hạn như: Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; mồ côi cả cha và mẹ; cha và mẹ mất tích….

- Là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.

- Trẻ em là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một số đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có).

- Trẻ em khuyết tật học hòa nhập.

Lưu ý: Trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người không thuộc đối tượng được hỗ trợ tiền ăn trưa mà thay vào đó sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ học tập. Hiện nay, các dân tộc thiểu số rất ít người tại Việt Nam bao gồm: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ.

Dựa trên nguyên tắc hưởng chính sách hỗ trợ đối với học sinh dân tộc thiểu số rất ít người tại Nghị định 57/2017/NĐ-CP, trẻ em mẫu giáo thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng tính chất thì chỉ được hưởng một chính sách với mức hỗ trợ cao nhất.

Theo đó, trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục mầm non sẽ được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 30% mức lương cơ sở/trẻ/tháng và không được nhận hỗ trợ ăn trưa.

Thời gian được hưởng hỗ trợ hỗ trợ học tập của trẻ mầm non dân tộc thiểu số rất ít người là 12 tháng/năm cho trẻ có thời gian học đủ 9 tháng/năm trở lên; trường hợp trẻ em học không đủ 9 tháng/năm thì được hưởng theo thời gian học thực tế.
 

Trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa như thế nào?Trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa như thế nào? (Ảnh minh họa)

 

Cách nhận tiền hỗ trợ ăn trưa của trẻ mầm non

Cách nhận tiền hỗ trợ ăn trưa của trẻ mầm non được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 105 năm 2020.

Theo đó, cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và chi trả kinh phí trợ cấp trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.

Thời gian chi trả thực hiện 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.

Trường hợp cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em chưa nhận được kinh phí hỗ trợ học phí theo thời hạn thì được nhận bù trong kỳ chi trả tiếp theo.

Trên đây là lời giải đáp cho câu hỏi: Trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa như thế nào? Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900 6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng. Vậy người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu, cần đáp ứng điều kiện gì?

 

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?

 

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc thực tế mà nhân viên y tế được phân công thực hiện. Trong đó, chẩn đoán hình ảnh được xác định là một công việc có mức phụ cấp riêng. Vậy nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện và cách tính mức phụ cấp này thế nào?

 

Các chức danh được sử dụng xe công theo quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Các chức danh được sử dụng xe công theo quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Các chức danh được sử dụng xe công theo quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP chia người được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác thành nhiều nhóm, tùy theo chức danh, phạm vi sử dụng và mức giá xe. Vậy các chức danh được sử dụng xe công theo quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP gồm những ai?

 

Doanh nhân, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được xét tặng danh hiệu, giải thưởng?

Doanh nhân, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được xét tặng danh hiệu, giải thưởng?

Doanh nhân, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được xét tặng danh hiệu, giải thưởng?

Từ 01/10/2026, điều kiện, hồ sơ, thủ tục xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được thực hiện theo Quyết định 45/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.