10 điểm mới có lợi cho dân nhất trong Luật Đất đai 2013

Luật Đất đai 2013 đã hiệu lực từ ngày 01/07/2014 gồm 14 chương với 212 điều, tăng 07 chương, 66 điều so với Luật đất đai 2003. LuatVietnam điểm lại những đổi mới quan trọng, có lợi cho dân nhất trong Luật Đất đai hiện hành:

Thứ nhất, những đổi mới về cấp “Sổ đỏ”: Bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đăng ký đất đai điện tử; Trường hợp nhà đất là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người 01 Sổ đỏ hoặc cấp chung 01 Sổ đỏ và trao cho người đại diện; nếu đất là tài sản chung của vợ chồng thì Sổ đỏ ghi cả họ, tên vợ, họ, tên chồng (trừ khi vợ, chồng có thỏa thuận ghi tên một người).

Ngoài ra, Luật cũng công nhận quyền sử dụng và cấp Sổ đỏ cho nhiều trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất và không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất. Đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư cũng là đối tượng được cấp sổ đỏ.

Thứ hai, nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân từ 20 năm lên 50 năm, thống nhất cho các loại đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp); cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với diện tích lớn hơn (không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp).

Thứ ba, bổ sung và quy định rõ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người dân trong vùng quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện được công khai và nhân dân có thể đóng góp ý kiến trên trang thông tin điện tử.

10 điểm mới có lợi cho dân nhất trong Luật Đất đai 2013

Những điểm mới có lợi cho dân nhất trong Luật Đất đai 2013 (Ảnh internet)

Nhà đầu tư trong và nước ngoài cũng bình đẳng hơn trong tiếp cận đất đai do đều được áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc kết hợp cho thuê; đối tượng, điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được quy định cụ thể nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực thực hiện dự án.

Thứ tư, cụ thể hóa các quyền, nghĩa vụ của Nhà nước đối với người sử dụng đất như: Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất; trách nhiệm của Nhà nước đối với người trực tiếp sản xuất nông nghiệp; việc cung cấp thông tin đất đai cho người dân; trách nhiệm của công chức địa chính tại cấp xã…

Thứ năm, Luật quy định đầy đủ hơn về việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư đảm bảo công khai, minh bạch và quyền lợi của người có đất thu hồi đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả những trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo nên các dư luận xấu trong xã hội.

Đặc biệt, Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định rõ ràng về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước phải thu hồi; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Việc định giá đất phải theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất

Thứ sáu, Luật quy định khung giá đất do Chính phủ ban hành, định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ; bỏ quy định việc công bố bảng giá đất vào ngày 01/01 hàng năm. Bảng giá đất chỉ áp dụng đối với một số trường hợp thay cho việc áp dụng cho tất cả các mục đích như quy định hiện hành.

Thứ bảy, điểm đặc biệt trong Luật đất đai sửa đổi, bổ sung lần này đã bổ sung các quy định mới về hệ thống thông tin, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá một cách công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo quyền tiếp cận thông tin đất đai của mọi người dân.

Thứ tám, Luật Đất đai 2013 quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai đối với khu vực nông nghiệp; hoàn thiện hơn quy định về chế độ sử dụng đất đối với sử dụng cho khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy định việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm, đáp ứng yêu cầu đặt ra của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Thứ chín, Luật chỉ quy định về các vấn đề chung của thủ tục hành chính về đất đai và giao Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục, đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thực hiện.

Thứ mười, việc quy định cụ thể các trường hợp phải công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất và nhấn mạnh việc công chứng được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, chứng thực được thực hiện tại UBND cấp xã giúp người dân thực hiện giao dịch dễ dàng hơn.

Trên đây là khái quát về 10 điểm mới của Luật Đất đai 2013 có lợi cho dân nhất, bên cạnh rất nhiều những thay đổi nổi bật trong Luật này. Chính sách mới về đất đai đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tế của nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay.

Xem thêm:

Luật Đất đai: 10 điểm quan trọng nhất cần biết trong năm 2018

LuatVietnam

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Việc xác định và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi là nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Vậy, thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất năm 2026 được quy định như thế nào?

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định các chính sách quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, dạy tiếng Việt và các mô hình văn hóa cộng đồng. Vậy Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Khi đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai ngành, nghề theo quy định. Vậy ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào? Nghị định 295/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cách lựa chọn, ghi chi tiết và xử lý những ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

 

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Việc huy động người lao động làm thêm giờ phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động. Vậy huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? 

 

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định các nhiệm vụ, yêu cầu trong công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án. Vậy Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định về việc loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người gây thiệt hại trong quá trình ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Vậy gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Theo Nghị quyết 37/2026/QH16, trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm trả lương là một trong những hành vi vi phạm quy định về tiền lương có thể bị xử phạt hành chính. Vậy doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Mức phạt được xác định ra sao và doanh nghiệp có phải trả thêm tiền lãi cho người lao động không?