Cảnh sát cơ động được phạt những lỗi nào?

Ngoài cảnh sát giao thông, cảnh sát cơ động cũng là một lực lượng có thẩm quyền xử phạt vi phạm về giao thông đường bộ. Vậy cảnh sát cơ động được phạt những lỗi nào?

Cảnh sát cơ động là ai?

Theo Điều 3 của Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013, cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân, là lực lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Với chức năng, vai trò như trên, cảnh sát cơ động có nhiệm vụ tổ chức tuần tra, kiểm soát hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định, trong đó có việc xử lý các hành vi vi phạm lĩnh vực giao thông đường bộ.

Thông thường, cảnh sát cơ động thường tuần tra vào buổi đêm và chia theo ca: Ca 1 bắt đầu từ 21 giờ đến 01 giờ ngày hôm sau; ca 2 bắt đầu từ 01 giờ đến 05 sáng. Vào mùa đông, thời gian kết thúc tuần tra của ca 1 là 02 giờ và thời gian bắt đầu tuần tra của ca 2 là từ 02 giờ sáng.

Tuy nhiên, tùy theo tình hình thực tế, cảnh sát cơ động có thể được huy động để tuần tra, kiểm tra và xử lý vi phạm từ 17 giờ, 18 giờ hay 19 giờ và kết thúc muộn hơn so với giờ thông thường.

Cảnh sát cơ động được phạt những lỗi vi phạm giao thông nào?

Cảnh sát cơ động cũng có thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông (Ảnh minh họa)


Cảnh sát cơ động được phạt những lỗi nào?

Điều 70 Nghị định 46 năm 2016 quy định khá cụ thể về các lỗi vi phạm giao thông mà cảnh sát cơ động có thẩm quyền xử phạt. Trong đó, có một số lỗi cụ thể như sau:

Với người điều khiển ô tô:

- Bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên: Phạt 100.000 đồng - 200.000 đồng;

- Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên: Phạt 600.000 đồng - 800.000 đồng;

- Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều: Phạt 800.000 đồng – 1,2 triệu đồng;

- Lái xe sau khi uống rượu bia, có nồng độ cồn trong máu vượt mức quy định: Phạt 2 – 8 triệu đồng;

- Lái xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường: Phạt từ 7 – 8 triệu đồng

Với người điều khiển xe máy:

- Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ xe ưu tiên: Phạt từ 80.000 đồng – 100.000 đồng;

- Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ: Phạt 100.000 đồng – 200.000 đồng;

- Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không bật “xi nhan”: Phạt 300.00 đồng – 400.000 đồng;

- Lái xe khi đã uống rượu, bia, có nồng độ cồn trong máu vượt mức quy định: Phạt 1 – 4 triệu đồng;

- Đang chạy xe nhưng không gạt chân chống: Phạt 02 – 03 triệu đồng…

Trên đây chỉ là một số lỗi vi phạm giao thông phổ biến mà cảnh sát cơ động có thẩm quyền xử phạt. Theo quy định tại Điều 70 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP, cảnh sát cơ động còn có thẩm quyền xử phạt với nhiều hành vi khác, xem thêm tại đây.

Xem thêm: 

12 quy định của Luật Giao thông đường bộ mới nhất 2018 ai cũng cần biết

LuatVietnam

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.