Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2021

Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/tháng. Để được giảm trừ theo mức trên thì người phụ thuộc phải có đủ điều kiện giảm trừ gia cảnh theo quy định dưới đây.


1. Con của người nộp thuế, con riêng của vợ hoặc chồng

1.1. Đối tượng cụ thể

Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, con thuộc đối tượng là người phụ thuộc gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng.

Tuy nhiên, không phải người con nào cũng là người phụ thuộc mà phải thuộc những đối tượng cụ thể sau:

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

1.2. Điều kiện được giảm trừ gia cảnh

Theo tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 2021 (Ảnh minh họa)
 

2. Vợ hoặc chồng; cha, mẹ và cá nhân khác

2.1. Đối tượng cụ thể

Theo tiết d.2, d.3 và d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc là vợ hoặc chồng; cha, mẹ và cá nhân khác gồm:

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, không phải ai thuộc đối tượng trên cũng là người phụ thuộc và được giảm trừ với mức 4.4 triệu đồng/tháng mà phải đáp ứng đủ điều kiện.

Trường hợp 1: Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

- Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Trường hợp 2: Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

2.2. Điều kiện được giảm trừ gia cảnh

Tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

Trên đây là điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2021. Theo đó, để được giảm trừ cho người phụ thuộc thì người lao động phải chuẩn bị hồ sơ và đăng ký người phụ thuộc.

>> Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021 từ tiền lương, tiền công

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể nhiều mốc thời hạn đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế cần nắm rõ từng thời hạn tương ứng với trường hợp của mình để thực hiện đúng nghĩa vụ và tránh phát sinh vi phạm.

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?