Mức phạt chậm nộp, không nộp tờ khai và thuế môn bài 2024

Lệ phí môn bài hay còn gọi là thuế môn bài được thực hiện định kỳ hàng năm, trừ trường hợp được miễn. Nếu chậm nộp hoặc không nộp tờ khai, tiền thuế sẽ bị xử phạt. Dưới đây là mức phạt khi không nộp thuế môn bài theo quy định hiện hành.

1. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế môn bài

Từ ngày 01/01/2017, thuế môn bài đã được chuyển thành lệ phí môn bài, theo đó, các trường hợp vi phạm về lệ phí môn bài sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP.

Trong đó, mức phạt chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài sẽ tùy thuộc vào mức độ vi phạm, có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 05 triệu đồng đối với cá nhân và từ 01 - 10 triệu đồng đối với tổ chức.

Xem thêm: Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài

Cụ thể, căn cứ Điều 22 Nghị định 109/2013/NĐ-CP, mức xử phạt chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài như sau:

Hình thức xử lý

Mức phạt

Hành vi vi phạm

Cảnh cáo

-

Vi phạm lần đầu

Phạt tiền

Từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Vi phạm từ lần thứ 02 trở đi

Từ 01 - 03 triệu đồng

Khai không đúng, không đủ các khoản mục quy định trong tờ khai lệ phí môn bài

Từ 03 - 05 triệu đồng

Không đăng ký, kê khai thu, nộp lệ phí môn bài

Lưu ý: 

- Trên đây là mức phạt tiền đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP).

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định.

Điều này đồng nghĩa với việc, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ cần nộp tiền thuế môn bài theo đúng thời hạn mà không phải nộp tờ khai thuế môn bài nên không bị áp dụng quy định trên.

Mức phạt chậm nộp, không nộp thuế môn bài 2024
Mức phạt chậm nộp, không nộp thuế môn bài 2024 (Ảnh minh họa)

2. Mức phạt khi không nộp thuế môn bài

Theo Điều 24 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 49/2016/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi vi phạm về nộp lệ phí như sau:

- Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền.

- Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 50 triệu đồng đối với cá nhân, mức phạt tối đa là 100 triệu đồng đối với tổ chức (theo điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP).

Đồng thời, cá nhân, tổ chức vi phạm còn buộc phải nộp đủ số lệ phí gian lận, trốn nộp.

Trên đây là mức phạt khi không nộp thuế môn bài. Có thể thấy nếu tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không nộp, chậm nộp có thể sẽ bị xử phạt tiền đối với hành vi chậm hoặc không nộp tờ khai, tiền thuế môn bài. Trường hợp có vướng mắc hãy gọi đến tổng đài 19006192 để được tư vấn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Vậy hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có phải đăng ký dùng thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với hóa đơn điện tử lập sai trong từng trường hợp cụ thể. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới về nguyên tắc, trình tự và cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót để doanh nghiệp, kế toán dễ dàng áp dụng đúng quy định từ ngày 01/7/2026.