Phân biệt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy

Tàng trữ trái phép chất ma túy và vận chuyển trái phép chất ma túy là hai hành vi phạm tội có nhiều điểm tương đồng, do đó không ít người đã nhầm lẫn giữa hai khái niệm này khi áp dụng. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ những điểm khác biệt giữa hai tội phạm trên.

1. Thế nào là vận chuyển trái phép chất ma túy?

Theo Thông tư liên tịch số 17/2007, vận chuyển trái phép chất ma túy là hành vi chuyển dịch chất ma túy từ nơi này đến nơi khác một cách bất hợp pháp bằng bất kỳ phương tiện nào (Ô tô, tàu bay, tàu thủy…), trên các tuyến đường khác nhau (đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, đường bưu điện…) có thể để trong người như cho vào túi áo, túi quần, nuốt vào trong bụng, để trong hành lý túi xách…

Trong đó, hành vi này không nhằm mục đích buôn bán, tàng trữ hay sản xuất trái phép chất ma túy.

Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy
Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy (Ảnh minh họa)

2. Tàng trữ trái phép chất ma túy là gì?

Thông tư liên tịch số 17/2007 cũng đưa ra quy định giải thích thế nào là “tàng trữ trái phép chất ma túy”, theo đó, tàng trữ trái phép chất ma túy là hành vi cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào như: Trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cất dấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…

Trong đó, hành vi cất giữ, cất giấu này không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy.

Lưu ý: Thời gian tàng trữ không ảnh hưởng đến việc xác định Tội này (tức, chỉ cần một người có hành vi cất giữ ma túy dù trong thời gian rất ngắn khoảng vài tiếng cũng có thể bị truy cứu hình sự).

3. Phân biệt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy

Để phân biệt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy, cần căn cứ vào các yếu tố cấu thành hai tội này, cụ thể:

STT

Tiêu chí

Tàng trữ trái phép chất ma túy

Vận chuyển trái phép chất ma túy

1

Cơ sở pháp lý

Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017

Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017

2

 

Mặt khách quan

 

Là hành vi cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ đâu mà không nhằm mục đích mua bán hay sản xuất trái phép chất ma túy khác hoặc vận chuyển từ nơi này đến nơi khác.

 

 

 

 

Ví dụ:

Trường hợp cất giấu ma túy trong cốp xe, mặc dù xe di chuyển đến nhiều nơi nhưng nếu không nhằm mục đích đưa ma túy đến địa điểm khác thì vẫn được xác định là hành vi tàng trữ chất ma túy.

 

Là hành vi dịch chuyển chất ma túy một cách bất hợp pháp bằng bất kỳ phương tiện nào, trên các tuyến đường khác nhau và hình thức vận chuyển khác nhau mà không nhằm mục đích buôn bán, tàng trữ hay sản xuất chất ma túy.

Ví dụ:

Người được thuê vận chuyển ma túy đến một địa điểm nào đó theo chỉ định và người này biết rõ đây là ma túy nhưng vẫn thực hiện.

 

 

Cần lưu ý, khi xác định hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy và tàng trữ trái phép chất ma tuý cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, trong một không gian, thời gian nhất định để phân biệt đâu là hành vi tràng trữ và đâu là hành vi vận chuyển.

3

Mặt chủ quan

- Thực hiện hành vi do lỗi cố ý trực tiếp.

- Mục đích: Để người phạm tội sử dụng ma túy hoặc mục đích khác và không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy.

 

- Thực hiện hành vi do lỗi cố ý trực tiếp.

- Mục đích: Để người phạm tội sử dụng ma túy hoặc mục đích khác và không nhằm mục đích mua bán, tàng trữ, sản xuất trái phép chất ma túy.

 

4

Hình phạt

Quy định 05 khung hình phạt với người phạm tội, trong đó:

- Mức phạt tù thấp nhất: Từ 01 - 05 năm;

- Mức phạt tù cao nhất: Từ 15 - 20 năm hoặc tù chung thân.

Quy định 05 khung hình phạt với người phạm tội, trong đó:

- Mức phạt tù thấp nhất: Từ 02 - 07 năm;

- Mức phạt tù cao nhất: Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.


LuatVietnam vừa phân biệt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy. Nếu vẫn còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192 để được tư vấn chi tiết.

>> Người dưới 14 tuổi vận chuyển ma túy có bị xử lý không?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.