Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành, từ lập hồ sơ đề xuất đến thẩm định và phê duyệt cấp độ. Vậy thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?
- 1. Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?
- 2. Hồ sơ xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành gồm những gì?
- 3. Ai có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành?
- 4. Thời gian thẩm định, phê duyệt cấp độ hệ thống thông tin là bao lâu?
1. Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?
Căn cứ Điều 20 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành được thực hiện qua 03 bước, cụ thể:
Bước 1: Lập hồ sơ đề xuất cấp độ
Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, đơn vị vận hành hệ thống thông tin lập hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
Việc gửi hồ sơ đề xuất cấp độ được thực hiện như sau:
Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 1 hoặc cấp độ 2:
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi hồ sơ đề xuất cấp độ tới đơn vị thẩm định theo khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 3:
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi hồ sơ đề xuất cấp độ tới đơn vị thẩm định theo điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định này.
Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5:
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi hồ sơ đề xuất cấp độ tới đơn vị chuyên trách về an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin để xin ý kiến chuyên môn về sự phù hợp của đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin trình chủ quản hệ thống thông tin hồ sơ đề xuất cấp độ để gửi tới cơ quan thẩm định quy định tại điểm a, điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều 18 Nghị định này.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
Theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Cụ thể, khoản 1 Điều 23 quy định nội dung thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ gồm:
- Sự phù hợp về việc đề xuất cấp độ.
- Sự phù hợp của phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin trong thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo cấp độ tương ứng.
- Sự phù hợp của phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin trong quá trình vận hành hệ thống theo cấp độ tương ứng.
Bước 3: Phê duyệt đề xuất cấp độ
Theo khoản 3 Điều 20 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, việc phê duyệt đề xuất cấp độ được thực hiện như sau:
Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 1 hoặc cấp độ 2:
- Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin phê duyệt đề xuất cấp độ, gửi báo cáo chủ quản hệ thống thông tin.
Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 3 hoặc cấp độ 4:
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin trình chủ quản hệ thống thông tin phê duyệt đề xuất cấp độ.
Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 5:
- Trên cơ sở kết quả thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin trình chủ quản hệ thống thông tin phê duyệt phương án bảo đảm an ninh mạng.
Lưu ý: Theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, đối với hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4 được xác định thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, các đơn vị thực hiện trình tự, thủ tục xác định cấp độ như đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 5.

2. Hồ sơ xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành gồm những gì?
Theo Điều 21 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề xuất cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành gồm:
- Tài liệu mô tả, thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin.
- Tài liệu thiết kế: Thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
- Tài liệu thuyết minh về việc đề xuất cấp độ căn cứ trên các tiêu chí theo quy định của pháp luật.
- Tài liệu thuyết minh phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ tương ứng.
- Ý kiến về mặt chuyên môn của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc 5.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 24 Nghị định này, hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ bao gồm:
- Hồ sơ đề xuất cấp độ.
- Ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định đối với hệ thống thông tin đề xuất từ cấp độ 3 trở lên.
3. Ai có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ hệ thống thông tin được quy định như sau:
Đối với hệ thống thông tin cấp độ 1 và cấp độ 2:
- Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin thực hiện thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và gửi báo cáo chủ quản hệ thống thông tin.
Đối với hệ thống thông tin cấp độ 3:
- Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ.
- Chủ quản hệ thống thông tin phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ.
Đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 và cấp độ 5:
- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin và các bộ, ngành có liên quan thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ.
- Bộ Quốc phòng chủ trì thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ đối với hệ thống thông tin quân sự.
- Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ đối với hệ thống thông tin cơ yếu của cơ quan, tổ chức thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
- Chủ quản hệ thống thông tin phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 4; phê duyệt phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cấp độ 5.
- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục hệ thống thông tin cấp độ 5 (Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia).
Ngoài ra, khoản 4 Điều 18 quy định trường hợp đơn vị chuyên trách về an ninh mạng đồng thời được chủ quản hệ thống thông tin giao quản lý, vận hành hệ thống thông tin, việc tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ được thực hiện theo một trong hai phương án:
- Trình chủ quản hệ thống thông tin giao một đơn vị trực thuộc có đủ năng lực chủ trì, tổ chức thẩm định.
- Trình chủ quản hệ thống thông tin thành lập Hội đồng thẩm định độc lập thực hiện nhiệm vụ thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ.
4. Thời gian thẩm định, phê duyệt cấp độ hệ thống thông tin là bao lâu?
Theo Điều 23 và Điều 24 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, thời gian thẩm định, phê duyệt cấp độ hệ thống thông tin được quy định cụ thể như sau:
Về thời gian phản hồi hồ sơ chưa hợp lệ:
- Thời gian phản hồi, hướng dẫn bổ sung tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Về thời gian thẩm định hồ sơ:
- Đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 3: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với hệ thống thông tin đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Về thời gian xử lý hồ sơ phê duyệt cấp độ:
- Tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với hệ thống thông tin cấp độ 1 và cấp độ 2, Điều 23 không quy định thời hạn thẩm định riêng như đối với hệ thống từ cấp độ 3 trở lên.
Ngoài ra, Điều 25 Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ, trong trường hợp phải xác định lại cấp độ cho phù hợp với tình hình thực tế thì thực hiện theo trình tự, thủ tục xác định lần đầu.
Trên đây là thông tin về "Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?" theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP. Theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định pháp luật mới nhất.
RSS